Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hong_sjunhen
#646421

Download Chuyên đề Hoàn thiện quá trình thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội miễn phí





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I: Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 3
I. Tình hình thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình của Ngân hàng MB 3
1. Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1. Qui mô tiền vốn, vật tư lao động cần thiết cho dự án đầu tư xây dựng công trình thường rất lớn 3
1.2. Thời kỳ đầu tư kéo dài 3 1.3. Đầu tư xây dựng công trình có độ rủi ro cao 3
 
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 4
2.1. Phương pháp thẩm định và chỉ tiêu thẩm định 4
2.2. Thông tin 4
2.3. Con người 5
2.4. Tổ chức quản lý điều hành 6
2.5. Các nhân tố khác 6
3. Căn cứ thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 6
3.1. Căn cứ vào hồ sơ của dự án 6
3.2. Căn cứ pháp lý khi thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình 7
3.3. Tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể 7
3.4. Các quy ước thông lệ quốc tế 7
3.5. Các thông tin cán bộ thẩm định tự tìm hiểu và điều tra về dự án 8
3.6. Các quy định của Ngân hàng quân đội 8
3.7. Các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước 8
4. Qui trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 9
5. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 9
5.1. Thẩm định theo trình tự 9
5.2. Thẩm định theo phương pháp đối chiếu so sánh 10
5.3. Thẩm định theo phương pháp phân tích độ nhạy 10
5.4. Thẩm định theo phương pháp dự báo 11
6. Nội dung thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình tại MB 11
6.1. Thẩm định kinh tế các dự án đầu tư xây dựng công trình 11
6.1.1. Đánh giá mục tiêu đầu tư và các nội dung sơ bộ của dự án 11
6.1.2. Đánh giá khả năng cung ứng nguyên vật liệu và yếu tố đầu vào 11
6.2. Thẩm định kỹ thuật 12
a. Đặc điểm xây dựng 12
b. Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án 12
c. Thẩm định công nghệ, kỹ thuật, thiết bị máy móc 12
d. Quy mô giải pháp xây dựng 12
e. Thẩm định tác động tới môi trường 13
6.3. Thẩm định khả năng thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 13
a. cách tổ chức quản lý thực hiện dự án 13
b. Thẩm định tổng vốn đầu tư, tính khả thi phương án vốn 13
6.4. Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng hoàn vốn 13
6.4.1. Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn tài trợ của DAĐT xây dựng công trình 13
6.4.2. Thẩm định dòng tiền của dự án 14
6.4.3. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án 15
6.5. Phân tích rủi ro, biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro. 17
6.5.1. Phân loại rủi ro 17
6.5.2. Phân tích rủi ro 17
II. Ví dụ minh họa thẩm định 1 dự án vay vốn ở MB 19
A. Quy trình thẩm định 20
B. Phân công thẩm định 20
C. Nội dung thẩm định 21
1. Thẩm định khách hàng vay vốn 21
1.1. Về khách hàng đề nghị vay vốn 21
1.2.1. Hồ sơ liên quan tới Doanh nghiệp vay vốn 22
1.2.2. Hồ sơ liên quan tới dự án đầu tư 23
2. Năng lực tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng 24
2.1. Số liệu về tình hình SXKD năm 2006 – 2007 24
2.2. Đánh giá chung 26
3. Thẩm định dự án đầu tư 26
3.1. Giới thiệu về DAĐT 26
3.2. Nội dung, kết quả đánh giá dự án 27
3.2.1. Mục đích và sự cần thiết đầu tư của dự án 27
3.2.2. Tổng vốn đầu tư và tính khả thi của từng nguồn vốn 27
3.2.2.1. Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án 27
3.2.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án 29
3.2.3. Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 30
3.2.4. Các nội dung về phương diện thẩm định kỹ thuật 30
3.2.4.1. Địa điểm xây dựng 30
3.2.4.2. Qui mô đầu tư 31
3.2.4.3. Sản phẩm của dự án 31
3.2.4.4. Tiến độ thực hiện dự án 33
3.2.4.5. Các vấn đề về ô nhiễm môi trường 33
3.2.5. Về tổ chức, quản lý thực hiện dự án 34
3.2.6. Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả về tài chính, độ nhạy và khả năng trả nợ của dự án 35
3.2.6.1. Các thông số về doanh thu 35
3.2.6.2. Các thông số về chi phí 35
3.2.6.3. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 38
3.3. Đánh giá, phân tích rủi ro 38
3.3.1. Rủi ro trong kinh doanh 38
3.3.2. Rủi ro tài chính 39
D. Ý kiến đề xuất ban lãnh đạo 41
III. Đánh giá hiệu quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ngân hàng quân đội 42
1. Những kết quả MB đạt được khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 42
1.1. Quy trình thẩm định 42
1.2. Phương pháp thẩm định 43
1.3. Nội dung thẩm định 44
1.4. Tổ chức thẩm định 44
1.5. Hệ thống thông tin và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thẩm định tại MB . 44
2. Những hạn chế trong hoạt động TĐ DAĐT xây dựng công trình tại NH Quân đội 44
2.1. Quy trình thẩm định 44
2.2. Phương pháp thẩm định 44
2.3. Nội dung thẩm định 45
2.4. Tổ chức thẩm định 46
2.5. Các hạn chế khác 46
3. Nguyên nhân 47
3.1. Nguyên nhân chủ quan 47
3.2. Nguyên nhân khách quan 48
Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Quân đội 50
1. Định hướng về công tác thẩm định của Ngân hàng trong thời gian tới 50
2. Một số giải pháp 50
2.1. Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 50
2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định 51
2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính DAĐT xây dựng công trình 51
2.4. Hoàn thiện phương pháp thẩm định 52
2.5. Xây dựng hệ thống thông tin có chất lượng cao 52
2.6. Nâng cao chất lượng của hệ thống trang thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định 53
2.7. Xây dựng quỹ hỗ trợ cho công tác thẩm định và quản lý hiệu quả quỹ này 54
3. Kiến nghị 54
3.1. Kiến nghị với Nhà nước và các bộ nghành có liên quan 54
3.2. Kiến nghị với NH Quân đội 55
3.3. Kiến nghị với chủ đầu tư 56
KẾT LUẬN. .57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 
 
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ình SXKD, khả năng tài chính DN của Công ty gửi cho Ngân hàng là đầy đủ và hợp lệ.
- Tuy nhiên vẫn cần bổ xung thêm 1 số giấy tờ sau:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh CCBM – JR.
+ Giấy chứng nhận đầu tư của JR.
+ Về phương án triển khai thi công, nếu đấu thầu thì đề nghị bổ sung kế hoạch đấu thầu, kết quả phê duyệt thầu (nếu có), hợp đồng xây lắp (nếu có) và hợp đồng mua sắm thiết bị (nếu có).
2. Năng lực tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng
CBTĐ đã thu thập các thông tin chính xác từ Công ty, đã phân tích kỹ lưỡng hồ sơ của dự án để đưa ra các nhận định về tình hình tài chính của Công ty. Khi đánh giá khách hàng vay vốn, CBTĐ đã sử dụng 2 phương pháp là: thẩm định theo trình tự và so sánh đối chiếu.
2.1. Số liệu về tình hình SXKD năm 2006 – 2007
Số liệu báo cáo về tình hình SXKD và tài chính của khách hàng trong 2 năm gần nhất (2006 và 2007) dựa theo BCTC do DN cung cấp kèm theo các tài liệu thuyết minh chi tiết và số liệu thu thập được khi làm việc trực tiếp với khách hàng.
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2006-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Sstt
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm
2007
So sánh
%
+/-
1
Doanh thu
26.794
49.693
85
22.896
2
Lợi nhuận sau thuế
2.955
14.308
384
11.353
3
ROA ( % )
8,9
23
14,1
4
ROE ( % )
23,8
79,1
55,3
“Nguồn: Báo cáo của phòngDA & quan hệ KH lớn”.
* Phân tích về doanh thu và lợi nhuận
Là một DN hoạt động trong ngành Xây dựng, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là tư vấn, thiết kế, lắp đặt và xây dựng các dự án về nhà máy Sx xi mămg, do đó quy mô doanh thu hàng năm thuộc loại vừa (>35 tỷ đồng), năm 2007 doanh thu đạt 49,6 tỷ đồng, lợi nhuận 14 tỷ đồng, so với năm trước cả doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng tăng (trong đó doanh thu tăng 85% và lợi nhuận tăng gấp 3,8 lần), kết quả kinh doanh hai năm liên tục có lãi.
* Tình hình tài chính
- Về quy mô tổng tài sản đến tháng 12/2007 là 84 tỷ (trong đó: TSNH chiếm 90,7% và TSDH chiếm 9,3%), tăng 44,9 tỷ so cuối năm 2006 chủ yếu là TSNH tăng 44 tỷ (nguyên nhân do: lượng vốn bằng tiền tăng 4 tỷ, nợ phải thu khách hàng tăng 15,5 tỷ, chi phí SXKD dở dang tăng 12,6 tỷ) và TSDH tăng 0,9 tỷ. Mặt khác công ty tăng đầu tư ngắn hạn 4,3 tỷ, trả trước cho người bán 2 tỷ, TSNH khác tăng 3,4 tỷ.
- Về nguồn vốn: đến tháng 12/2007 nợ phải trả là 62 tỷ chiếm 65% và nguồn vốn chủ sở hữu 22 tỷ chiếm 35%, so với dư cuối năm 2006 cơ cấu nguồn vốn có chiều hướng biến động tương ứng với tăng quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu tăng 8,6 tỷ và nợ phải trả tăng 36 tỷ trong đó: nợ vay ngắn hạn tăng 15 tỷ, người mua trả trước tăng 1 tỷ, nợ lương công nhân viên 9 tỷ (đây là khoản tiền lương đã trích vào chi phí nhưng chưa chia trong năm 2007), chi phí phải trả 8 tỷ (là khoản tiền công ty đã chi phí trích trước cho các công trình được bên mua nghiệm thu nhưng chưa xác định doanh thu cho bên thi công), chi phí phải trả phải nộp khác 9,7 tỷ thực chất có 8 tỷ tiền chênh lệch do xác định lại giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá.
* Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu
+ Vốn lưu động ròng : số dư vốn lưu động ròng tính đến hết năm 2007 là 14,7 tỷ tăng cao hơn so với cuối năm 2006 là 7,9 tỷ, nguyên nhân là do công ty không đầu tư thêm vào TSCĐ, mặt khác công ty còn bổ sung thêm vốn chủ sở hữu lên 8,6 tỷ (tăng quỹ đầu tư, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối và nguồn kinh phí cấp thêm ).
+ Khả năng thanh toán: Nhìn chung khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của công ty tương đối ổn định giữ ở mức 1,2 và 0,7, khả năng thanh toán nhanh tăng nhẹ do công ty đó tăng đầu tư ngắn hạn thực chất đây là khoản tiền nhàn rỗi công ty chuyển sang gửi tài khoản ngân hàng có kỳ hạn để hưởng lãi, đồng thời để nâng cao khả năng thanh toán đối với các khoản nợ đến hạn.
+ Khả năng tự chủ tài chính: đến T12/2007 hệ số tự tài trợ là 26%, so với cuối năm 2006 giảm 9%, và hệ số nợ tăng 9%. Điều này thể hiện khả năng tự chủ trong KD có phần giảm nhẹ, song so sánh với mặt bằng chung của các DN khác cùng quy mô thì kn tự chủ tài chính của DN đạt mức khá cao, có khả năng tự chủ tốt về tài chính, có thể đáp ứng được điều kiện vay vốn Ngân hàng.
+ Khả năng trả nợ: Hiện tại công ty đang có dư nợ vay ngắn hạn, làm cho hệ số này giảm rất nhiều so với năm 2006 song hoạt động KD đang trên đà tăng trưởng và đang tạo ra lợi nhuận đủ kn trả lãi vay cho các chủ nợ.
2.2. Đánh giá chung
Nhìn chung hoạt động kinh doanh công ty đang trên đà tăng trưởng tốt, có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, có thể mở rộng được hoạt động kinh doanh. Công ty có đủ điều kiện để được xem xét vay vốn tại Ngân hàng Quân đội.
3. Thẩm định dự án đầu tư
. Giới thiệu về DAĐT
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc CCBM – JR.
- Mục đích đầu tư: Đầu tư xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc CCBM – JR. Xây dựng một toà nhà để làm trụ sở, văn phòng cho thuê. Tổng diện tích sàn: 8.010 m2. Chiều cao đến mái công trình: 44,5 m2. Số tầng: 11 tầng và một tầng hầm (diện tích 1.005 m2, cao 2,9m).
- Tổng mức đầu tư: 44.707 triệu đồng
Trong đó:
+ Phần vốn đầu tư của CCBM: 24.703 triệu đồng
Trong đó:
Vốn tự có: 8.095 triệu đồng
Vốn đề nghị vay NHTMCP Quân đội: 16.608 triệu đồng
+ Phần vốn góp của bên nước ngoài: 22.004 triệu đồng
- Hình thức đầu tư: Đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) giữa:
Bên Việt Nam: Công ty CP tư vấn XD công trình VLXD
Bên nước ngoài: Công ty JOHS. RIECKERMANN.E.K
Địa chỉ: Monchebergstr. 10, D-20095 Hamburg, Germany.
Đăng ký kinh doanh số: HRR 8511 do toà án Hamburg cấp ngày 05/07/1892.
Người đại diện: Ông Marcus Grundke; sinh ngày 12/04/1971, quốc tịch Đức; mang hộ chiếu số 3340004127 do Đại sứ quán HN cấp ngày 20/11/2001.
3.2. Nội dung, kết quả đánh giá dự án
3.2.1. Mục đích và sự cần thiết đầu tư của dự án
- Hiện nay nhu cầu sử dụng văn phòng làm việc của Công ty đang thiếu, hiện nay một số bộ phận phải đi thuê nhà bên ngoài làm tăng chi phí hoạt động. Đầu tư dự án giúp:
Bổ sung diện tích làm việc
Giảm chi phí hoạt động.
Giúp ổn định hoạt động của các phòng ban, nâng cao năng suất lao động.
- Ngành tư vấn thiết kế đang là một ngành nghề phát triển khá mạnh, có xu hướng phát triển cao trong tương lai theo đà phát triển của kinh tế xã hội. Công ty có kế hoạch phát triển về quy mô và lĩnh vực hoạt động. Thực hiện DA tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty khi mở rộng hoạt động.
- Tạo dáng dấp mới cho công ty, nâng cao hình ảnh của công ty trên thương trường.
- Mặt khác, theo đánh giá của các chuyên gia, thì nhu cầu văn phòng cho thuê tại Hà Nội đang ngày càng tăng cao, trong đó, khả năng cung thì hạn chế, khiến cho thị trường văn phòng tại Hà Nội trong tương lai 10 năm tới sẽ ở mức cao, và giá sẽ ngày càng tăng cao ( theo đánh giá của CBRE- Công ty quản lý và tư vấn bất động sản hàng đầu tại VN hiện nay- về thị trường văn phòng cho thuê tại Hà Nội năm 2007).
- Như vậy việc thực hiện DA hiện nay là phù hợp v
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement