Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By doantuyen_kkk
#646371

Download Đề tài Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ những năm vừa qua miễn phí





Mục Lục
 
Lời Nói đầu .1
Chương I : Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản 2
I- Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản 2
1- Khái niệm 2
1.1- Đầu tư 2
1.2- Đầu tư phát triển 2
1.3- Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản 2
2-Đặc điểm chung của đầu tư Xây dựng cơ bản 3
2.1- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài 3
2.2- Thời gian dài với nhiều biến động 3
2.3- Có giá trị sử dụng lâu dài 3
2.4- Cố định 3
2.5- Liên quan đến nhiều ngành 3
3- Vai trò của đầu tư Xây dựng cơ bản 4
3.1- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
3.2- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế 5
3.3 – Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng 5
3.4- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước 5
3.5- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động 6
II- Khái niệm về vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 6
1-Khái niệm 6
1.1- Vốn đầu tư : 6
1.2- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ; 7
2-Nguồn hình thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 7
2.1- Nguồn trong nước : 7
2.2- Vốn nước ngoài 7
3-Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 7
3.1- Vốn cho xây dựng và lắp đặt 8
3.3- Vốn kiết thiết cơ bản khác bao gồm : 8
4-Phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản : 8
4.1- Theo nguồn vốn: 8
4.2- Theo hình thức đầu tư : 9
4.3-Theo nội dung kinh tế: 9
III- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản 9
1- Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản : 9
1.1- Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản 9
2-Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản : 12
2.1- Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư 12
2.2- Chỉ tiêu đo hiệu quả 12
IV- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản 18
1-Điều kiện tự nhiên 18
2- Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả 18
3- Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án 18
4- Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản 19
5- Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản 19
Chương II- Thực trạng về đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ trong những năm qua 21
I- Đặc điểm tự nhiên , kinh tế - xã hội và định hướng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ 21
1-Đặc điểm tự nhiên 21
2-Tình hình kinh tế - xã hội 21
2.1- Tình hình kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới và trước khi tách tỉnh 21
2.2- Tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ từ năm 1998-2004 24
3-Định hướng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ 27
3.1- Mục tiêu 28
3.2 Quan điểm đầu tư 28
3.3- Đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm 29
3.3.2- Phát triển hạ tầng nông lâm nghiệp 29
3.3.4- Phát triển thông tin liên lạc 31
II- Thực trạng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ trong những năm qua 36
1-Tình hình quy hoạch đầu tư Xây dựng cơ bản trong những năm qua 36
2-Kết quả thực hiện đầu tư XDCB ë tØnh Phó Thä những năm qua 38
2.1-Về huy động vốn ,khai thác vốn. 38
2.2- Tình hình công tác quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản tại địa bàn tỉnh Phú Thọ những năm vừa qua. 50
2.3- Kết quả đầu tư 3 năm (2001-2003) 54
2.3.2- Hạ tầng phục vụ sản xuất nông , lâm nghiệp 54
2.3.3- Mạng lưới điện 54
2.3.4- Hệ thống thông tin liên lạc 55
2.3.5- Mạng lưới thương mại, du lịch và hạ tầng đô thị 55
3. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác đầu tư Xây dựng cơ bản 56
3.1- Những hạn chế còn tồn tại 56
3.2- Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên trong công tác đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ. 60
Chương III- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ 62
I- Dự báo về tình hình kinh tế và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 62
1-Phân tích, đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển 62
1.1-Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong các tỉnh miền núi phía Bắc và cả nước 62
1.2-Đánh giá tổng thể những tiềm năng và khả năng phát huy các tiềm năgn và lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội : 63
1.3- Những lợi thế so sánh cần phát huy: 64
1.4- Những hạn chế cần khắc phục 65
2- Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 65
2.1- Quan điểm và phương hướng phát triển 65
2.2-Mục tiêu phát triển 65
III- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ 78
1-Huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả 78
2-Qui hoạch đầu tư theo từng ngành , địa phương nằm trong qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 80
3- Đổi mới công tác kế hoạch hoá và chủ trương đầu tư của các dự án 81
4-Nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước , chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư Xây dựng cơ bản . 82
4- Nâng cao chất lượng của ban quản lý công trình 84
5- Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản 84
6- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và chất lượng cấp giấy phép đầu tư . 85
7- Một số kiến nghị: 85
Kết luận 87
Các tài liệu tham khảo 88
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

à 1413,7 tỷ đồng , năm 2002 là 1495.8 tỷ đồng , đến năm 2003 tổng số vốn đầu tư cho Xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước vào tỉnh là 1010,0 tỷ đồng, sở dĩ năm 2003 , số vốn đầu tư cho Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phú Thọ bằng ngân sách nhà nước bị giảm đi là do năm 2003 có nhiều biến động, ví dụ như khủng hoảng kinh tế khu vực, vụ khủng bố 11-9 ở Mỹ , tuy không ảnh hưởng nhiều đến Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng, nhưng cũng phần nào làm kinh tế - xã hội ảnh hưởng. Đến năm 2004 , tình hình chính trị cũng như kinh tế ở nước ta cũng như khu vực đã ổn định, đầu tư qua ngân sách nhà nước vào tỉnh Phú Thọ lại tăng, tổng số vốn năm đó là 1212,1 tỷ đồng. Trong đó, đầu tư qua tỉnh là 670,5 tỷ đồng ,ngân sách đầu tư tập trung là 138,5 tỷ đồng , NSNN hỗ trợ là 73,8 tỷ đồng, các nguồn để lại là 30,0 tỷ đồng . Trong năm 2004 , các CTMT , hỗ trợ mục tiêu và huy động nguồn khác tăng lên khá nhiều, lên đến 244,8 tỷ đồng . Hai nguồn vốn khác cũng rất quan trọng là Vốn tín dụng, vốn vay và nguồn vốn ODA, trong năm 2004 đã đạt tới con số 168,2 tỷ đồng và 119,0 tỷ đồng , cao hơn rất nhiều so với những năm trước đây. Đầu tư của các bộ ngành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2004 là 541,6 tỷ đồng. Đó là dấu hiệu chứng tỏ nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ đang ngày càng phát triển đi lên với bước tiến vững chắc. Từ đó cũng cho thấy vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, nên vốn đầu tư Xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân cư và tư nhân trong địa bàn là 1 trong những nguồn vốn khá quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ. Vốn trong dân là nguồn vốn được huy động từ dân cư , phường xã , hợp tác xã. Qua những năm gần đây, nguồn vốn này ngày càng tăng, góp phần đáng kể vào việc đầu tư phát triển của tỉnh Phú Thọ , năm 2000 lượng vốn đầu tư của khu vực này là 456,5 tỷ đồng, năm 2001 là 586,0 tỷ đồng, năm 2003 là 638 tỷ đồng và năm 2004 vừa qua là 825,3 tỷ đồng tăng vọt so với những năm trước. Vốn ở khu vực này ngày càng tăng, chứng tỏ chủ trương toàn dân làm chủ , phát huy tinh thần tự chủ của dân đã được làm một cách xuất sắc. Lượng vốn này đã đóng góp một phần đáng kể để phát triển kinh tế ở tỉnh Phú Thọ.
Một nguồn vốn rất quan trọng nữa đó là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong 3 năm 2000,2001 và 2002, nguồn vốn này rất thấp, tương ứng là 102,7 tỷ đồng , 36,4 tỷ đồng , 40,7 tỷ đồng. Số vốn ít và biến động lên xuống , không ổn định , phần nào cho thấy trong những năm này, nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ chưa tạo đựơc lòng tin đối với các nhà đầu tư và các doanh nghiệp nước ngoài. Phải đến năm 2003 , rồi sau đó là năm 2004 , một số những chính sách mới cùng như hướng đi đúng đắn dưới sự lãnh đạo từ trên xuông của Đảng và nhà nước, lượng vốn từ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tăng vọt, năm 2003 là 437,0 tỷ đồng , năm 2004 là 496,9 tỷ đồng .Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh tăng do một số khu công nghiệp đang xây dựng cũng như sắp khởi công ở Thuỷ Vân, Bạch Hạc ,… đã thu hút được sự chú ý và tiềm năng phát triển thu lợi nhuận cao.
Vốn tín dụng là nguồn vốn được huy động từ các tổ chức tín dụng và các khoản vay từ dân dưới dạng trái phiếu hay công trái hay vay từ các tổ chức quốc tế để dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản . Nguồn vốn này tại tỉnh Phú Thọ là không ổn định, không giống như nguồn ODA vào tỉnh Phú Thọ ổn định hơn rất nhiều, thường thừơng mỗi năm khoảng trên 100 tỷ đồng. Một số nguồn vốn khác là nguồn vốn chương trình mục tiêu và vốn Bộ ngành đầu tư được thể hiện chi tiết qua biểu sau đây:
C¸c nguån vèn huy ®éng ®­îc tõ n¨m 2000 - 2004
(đơn vị tính: Tỷ đồng)
stt
Nguồn vốn
2000
2001
2002
2003
2004
1
Ngân sách nhà nước
834.0
1413.7
1495.8
1010.0
1212.1
*
Đầu tư qua tỉnh
477.4
552.4
941.2
565.3
670.5
-
Ng.sách đầu tư tập trung
100.6
114.2
128.2
102.2
138.5
NSNN hỗ trợ
59.0
61.0
61.0
67.1
73.8
Các nguồn để lại
27.0
27.0
30.0
30.0
30.0
Ngân sách tỉnh
14.6
26.2
37.2
5.1
34.7
-
Vốn các CTMT, hỗ trợ mục tiêu và huy động nguồn khác
69.3
84.3
141.7
205.1
244.8
-
Vốn tín dụng
187.3
192.0
554.3
155.0
168.2
Vốn vay
120.3
161.9
117.0
103.0
119.0
-
Vốn ODA
276
334
350
405
468
*
đầu tư của các bộ ngành trên địa bàn
356.6
861.3
554.6
444.7
541.6
-
Ngân sách tập trung
163.5
236.8
324.0
269.0
322.3
-
Vốn tín dụng
105.7
600.1
164.7
127.0
162.9
-
Vốn khác
87.4
24.3
65.9
48.7
56.4
( nguồn : sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ )
Nguồn vốn CTMT là nguồn vốn dùng để thực hiện các chương trình dự án mục tiêu quốc gia như xoá đói giảm nghèo, nước sạch,…Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ nhiệm vụ, kinh phí hỗ trợ thực hiện CTMT trên địa bàn tỉnh, giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và đơn vị, chủ dự án thuộc tỉnh quản lý tổ chức thực hiện, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cân bằng nên nhu cầu về nguồn vốn này có xu hướng tăng lên qua các năm.
2.1.2- Cơ cấu vốn đầu tư Xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế quốc dân
Để xem xét cơ cấu vốn đầu tư Xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế quốc dân ở tỉnh Phú Thọ, ta theo dõi biểu khái quát sau :
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản những năm qua
(đơn vị tính : Tỷ đồng)
stt
ngành kinh tế
giai đoạn 2001-2003
Tổng số
6325
1
Công nghiệp
2223
2
Nông lâm nghiệp,thuỷ lợi
437
3
Các ngành dịch vụ
3665
Trong đó:
-
Giao thông
905
-
Thuỷ lợi
424
-
Điện
337
-
Thông tin liên lạc
151
-
Giáo dục - đào tạo
148
(nguồn : sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ)
Qua bảng khái quát trên , ta thấy vốn đầu tư cho công nghiệp đã chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đầu tư ở tỉnh Phú Thọ, cụ thể là giai đoạn 2001-2003 vừa qua đã đạt 2223 tỷ đồng. Ngành dịch vụ ngày càng khẳng định tầm quan trọng của nó trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ , biểu hiện qua việc nó được đầu tư nhiều nhất trong cơ cấu kinh tế , giai đoạn 2001-2003 , ngành dịch vụ đã huy động được tổng số vốn là 3365 tỷ đồng. Vốn đầu tư cho ngành dịch vụ tăng lên do đời sống của nhân dân tỉnh Phú Thọ đã được nâng cao, cải thiện tốt hơn nhiều so với trước khi đổi mới. Cùng với nó, là tỉnh Phú Thọ đã dần chú trọng đến phát triển du lịch, khai thác triệt để tâm linh, nơi cội nguồn dân tộc, đó là nâng cấp tổ chức hội Đền Hùng lên tầm cỡ quốc gia, nhằm đón du khách thập phương,… chính vì đời sống nhân dân ngày càng lên cao như thế mà vốn đầu tư cho ngành dịch vụ cũng ngày càng tăng lên và giữ được vị trí quan trọng trong cơ cấu tỉnh Phú Thọ.
Từ năm 2000 đến nay, công nghiệp là ngành đựơc chú ý đặc biệt, chính vì thế mà vốn đầu tư vào công nghiệp cũng luôn lớn nhất trong cơ cấu vốn . Năm 2000, vốn đầu tư cho Công nghiệp là 491019 triệu đồng, năm 2001 là 870800 triệu đồng, năm 2002 là 899389 triệu đồng , năm 2003 là 790470 triệu đồng và năm 2004 là 901...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement