Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By phuong201088
#646361

Download Đề án Nguồn vốn của doanh nghiệp: Giải pháp nào để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội nhập WTO miễn phí





MỤC LỤC
 
 
Lời mở đầu
Chương I.Các cách huy động vốn của doanh nghiệp.
1.Khái niệm.
2.Các cách huy động vốn của doanh nghiệp.
2.1.Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp.
2.2.Vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.
2.3.Nguồn vốn phát hành cổ phiếu.
2.3.1.Cổ phiếu thường.
2.3.2.Cổ phiếu ưu đãi.
2.4.Phát hành trái phiếu công ty.
2.4.1.Trái phiếu có lãi suất cố định.
2.4.2.Trái phiếu có lãi suất thay đổi.
2.4.3.Trái phiếu có thể thu hồi.
2.5.Nguồn vốn nội bộ.
Chương II.Thực trạng huy động vốn và sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp.
1.Những khó khăn chung của doanh nghiệp trong việc huy động vốn.
1.1.Về nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
1.2.Vốn vay từ các ngân hàng.
1.3.Phát hành chứng khoán.
2.Thực trạng sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp trong thời gian qua.
Chương III.Một số giải pháp hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp.
1.Đối với doanh nghiệp nhà nước.
2.Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương IV.Một số chính sách của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
1.Đối với doanh nghiệp nhà nước.
2.Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Kết luận
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

của cổ phiếu trên thị trường gọi là thị giá. Trị giá của cổ phiếu được phản ánh trong sổ sách kế toán của công ty gọi là giá trị ghi sổ của cổ phiếu. Mệnh giá không chỉ được ghi trên mặt cổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty. Tuy nhiên, mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiếu và đối với khoảng thời gian ngắn sau khi cổ phiếu được phát hành. Cũng giống như các hàng hoá khác, cổ phiếu là một hàng hoá nên thị giá của nó phản ánh quan hệ cung cầu trên thị trường đối với cổ phiếu đó, phản ánh lòng tin của nhà đầu tư đối với hoạt động của công ty.
Quyền hạn của cổ đông.
Các cổ đông nắm giữ số cổ phiếu thường chính là những người sở hữu công ty, do đó họ có quyền trước hết đối với tài sản và sự phân chia tài sản hay thu nhập của công ty. Hàng năm công ty cổ phần tổ chức cuộc họp chính thức gọi là đại hội cổ đông. Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát và theo dõi quản lý các công việc của công ty thông qua cơ chế thay mặt và biểu quyết. Tuy nhiên, thông thường có một số lượng lớn cổ đông của công ty, nên mỗi cổ đông chỉ có một quyền lục giới hạn trong việc bỏ phiếu hay chỉ định thành viên ban giảm đốc.
2.3.2.Cổ phiếu ưu đãi.
Thông thường cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc dùng cổ phiếu ưu tiên là thích hợp. Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm là có mức cổ tực cố định. Người chủ của cổ phiếu này có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường. Nếu số lãi chỉ đủ trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không nhận được cổ tức của kỳ đó. Việc giả quyết chính sách cổ tức được nêu rõ trong điều lệ công ty. Một vấn đề quan trong càn đề cập khi phát hành cổ phiếu ưu đãi là thuế. Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty, cổ tức lấy được từ lợi nhuận sau thuế. Đó là hạn chế của cổ phiếu ưu đãi. Mặc dù vậy, cổ phiếu vẫn có những ưu điểm đối với cả công ty phát hành và nhà đầu tư.
2.4.Phát hành trái phiếu công ty.
Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện công ty và tình hình trên thị trường tài chính. Việc lựa chọn trái phiéu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Trước khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược điểm của mỗi loại trái phiếu. Trên thị trường tài chính ở nhiều nước, hiện nay thường lưu hành những loại trái phiếu công ty sau:
2.4.1.Trái phiếu có lãi suất cố định.
Loại trái phiếu này được sử dụng phổ biến, cho nên khi mói đến trái phiếu công ty người ta thường hay nhắc đến lãi suất cố định. Lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó. Như vậy, cả công ty và người sở hữu trái phiếu đều biết rõ mức lãi suất của khoản nợ trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu. Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng thường được quy định rõ.
Để huy động vốn trên thị trường bằng trái phiếu, phải tính đến mức độ hấp dẫn của trai phiếu. Tính hấp dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Lãi suất của trái phiếu:Đương nhiên, người đầu tư muốn được hưởng mức lãi suất cao nhưng công ty phát hành phải cân nhắc lãi suất có thể chấp nhận được đối với trái phiếu của họ chứ không thể trả thật cao cho nhà đầu tư. Lãi suất của trái phiếu phải được đặt ra trong mối tương quan so sánh với lãi suất trên thị trường vốn, đặc biệt phải tính đến sự cạnh tranh của trái phiếu các công ty khác. Tuy nhiên công ty cũng phải tính tới khả năng xem mình có gánh được chi phí lãi vay này hay không rồi mới quyết định được lãi suất của trái phiếu. Trong một số trường hợp, việc đưa thêm một số yếu tố khuyến khích vào trái phiếu thì có thể không cần nâng cao mức lãi suất.
Kỳ hạn của trái phiếu: Đây cũng là một yếu tố quan trong khi cân nhắc phát hành trái phiếu công ty.
Uy tín của công ty cũng có ảnh hưởng đến việc phát hành trái phiếu. Mức độ thuận lợi và tính hấp dẫn của tría phiếu công ty luôn luôn phụ thuộc vào uy tín công ty, nhất là độ tin cậy về tài chính.
Trong viẹc phát hành trái phiếu công ty cũng cần chú ý đến mệnh giá của trái phiếu. Mệnh giá cao quá làm nhà đầu tư không đủ khả năng tài chính để mua trái phiếu, mệnh giá thấp quá sẽ không huy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi. Một trái phiếu có mệnh giá vừa phải làm nhiều người có thể mua được, tạo sự lưu thông đẽ dàng cho trái phiếu trên thị trường.
2.4.2.Trái phiếu có lãi suất thay đổi.
Trái phiếu có lãi suất thay đổi nhưng trên thực tế loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lãi suất trên thị trường quốc tế, chẳng hạn như lãi suất LIRBOR (Longdon Interbank Offered Rate) hay lãi suất cơ bản do ngân hàng Trung ương quy định. Tuy vậy, trái phiếu có lãi suấ thay đổi không phải là loại phổ biến đối với trái phiếu. Trong điều kiện có mức lạm phát cao và lãi suất thị trường không ổn định thì có thể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này. Tuy nhiên loại trái phiếu này cũng có một số nhược điểm.
Thứ nhất, công ty không thể biết chắc về chi phí lãi vay của trái phiếu, điều này gây khó khăn một phần cho việc lập kế hoạch tài chính.
Thứ hai, việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do phải theo dõi và thông báo các lần điều chỉnh lãi suất cho người mua trái phiếu.
2.4.3.Trái phiếu có thể thu hồi.
Một số công ty lựa chọn cách phát hành trái phiếu có thể thu hồi, tức là công ty có thể mua lại và một thời gian nào đó. Trái phiếu như vậy phải được quy định ngay khi phát hành để người mau được biết. Phải quy định rõ vè thời gian và giá cả khi công ty chuộc lại trái phiếu. Thông thường người ta quy định thời hạn tối thiểu mà trái phiếu sẽ không bị thu hồi. Loại trái phiếu này có ưu điểm là: thứ nhất, có thể sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn sử dụng. Khi không cần thiết, công ty có thể mau lại trái phiếu, tức là giảm số vốn vay. Thứ hai, công ty có thể thay trái phiếu loại này bừng một nguồn tài chính khác bằng cách mua lại các trái phiếu đó. Tuy nhiên, nếu không có tính hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không được ưa thích.
2.5.Nguồn vốn nội bộ.
Tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tố vì công ty phát huy được nguồn lực của chính mình, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Rất nhiều công ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần thì việc lợi nhuận có liên quan đến một số tất yếu nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement