Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Huntingtun
#646045

Download Đề tài Những yếu tố tác động tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU VÀ MÔ HÌNH HẤP DẪN TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ . 5
I. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu . 5
1. Khái niệm xuất khẩu . 5
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia 6
2.1. Tạo vốn chủ yếu cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài cho
quá trình sản xuất trong nước . 6
2.2. Xuất khẩu góp phần mở rộng tiêu thụ hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân. . 6
2.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển 6
2.4. Xuất khẩu góp phần thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại . 7
2.5. Khai thác lợi thế kinh tế quốc gia . 7
II. Mô hình hấp dẫn . 8
1. Mô hình hấp dẫn trong thƣơng mại . 8
2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của từng nhóm hàng . 10
2.1. Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung và nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến
cầu 11
2.1.1. Thu nhập của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu . 11
2.1.1.1. GDP của nƣớc xuất khẩu . 11
2.1.1.2. GDP của nƣớc nhập khẩu . 12
2.1.2. Dân số . 16
2.1.2.1. Dân số của nƣớc xuất khẩu . 16
2.1.2.2. Dân số của nƣớc nhập khẩu . 17
2.2. Các yếu tố cản trở, hấp dẫn . 18
2.2.1. Các chính sách khuyến khích/quản lý xuất nhập khẩu của các quốc gia . 18
2.2.1.1. Các chính sách liên quan đến điều chỉnh những rào cản thƣơng mại. . 18
2.2.1.2. Chính sách tỷ giá hối đoái . 19
2.2.2. Khoảng cách giữa các quốc gia . 22
2.2.2.1. Khoảng cách địa lý . 22
2.2.2.2. Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tê . 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI KIM NGẠCH XUẤT
KHẨU CÁC NHÓM HÀNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 . 27
I. Khái quát tình hình xuất khẩu và những yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu
các nhóm hàng của Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2008 . 27
1. Thực trạng xuất khẩu các nhóm hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2004 – 200827
1.1. Tình hình chung xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 . 27
1.2. Thực trạng xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam . 29
1.2.1. Nhóm hàng thô hay mới sơ chế . 29
1.2.1.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng . 29
1.2.1.2. Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu . 30
1.2.1.3. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu. . 31
1.2.2. Nhóm hàng chế biến hay đã tinh chế . 31
1.2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng . 31
1.2.2.2. Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu . 32
1.2.2.3. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu. . 33
2. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của
Việt Nam . 33
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu . 34
2.1.1. GDP của nước nhập khẩu . 34
2.1.2. Dân số nước nhập khẩu . 37
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung. 39
2.2.1. GDP của Việt Nam . 39
2.2.2. Dân số Việt Nam . 41
2.3. Các yếu tố cản trở, hấp dẫn . 43
2.3.1. Các chính sách khuyến khích/quản lý xuất nhập khẩu của các quốc gia . 43
2.3.1.1. Các chính sách liên quan đến điều chỉnh những rào cản thương mại. . 43
2.3.1.2. Chính sách tỷ giá . 44
2.3.2. Yếu tố khoảng cách . 46
2.3.2.1. Khoảng cách địa lý . 46
2.3.2.2. Khoảng cách kinh tế . 46
2.3.2.3. Sự tương đồng về văn hóa . 47
II. Phân tích định lượng tác động của các yếu tố tới xuất khẩu các nhóm hàng
của Việt Nam . 48
1. Mô hình định lƣợng . 48
2. Số liệu . 50
3. Kết quả ƣớc lƣợng . 51
3.1. Yếu tố GDP của nước nhập khẩu . 51
3.2. Yếu tố dân số nước nhập khẩu . 52
3.3. Yếu tố GDP của Việt Nam . 55
3.4. Yếu tố dân số Việt Nam. 56
3.5. Yếu tố hiệp định thương mại tự do . 56
3.6. Yếu tố tỷ giá hối đoái. 57
3.7. Yếu tố khoảng cách địa lý . 58
3.8. Yếu tố khoảng cách kinh tế . 59
3.9. Biến số cùng chung biên giới . 59
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT CHO XUẤT KHẨU CÁC NHÓM HÀNG CỦA VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN TỚI . 60
I. Tổng quan tình hình chung trong thời gian tới. . 60
1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu. . 61
1.1. GDP của nước nhập khẩu. . 61
1.2. Dân số các nước nhập khẩu. . 62
2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến cung. . 62
2.1. GDP của Việt Nam . 62
2.2. Dân số của Việt Nam. . 62
3. Các yếu tố cản trở hấp dẫn. . 63
3.1. Yếu tố chính sách. . 63
3.1.1. Chính sách quản lý xuất nhập khẩu. . 63
3.1.2. Chính sách tỷ giá. . 63
3.2. Yếu tố khoảng cách. . 64
II. Những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. . 65
1. Các giải pháp đẩy mạnh sản xuất và chế biến hàng hóa xuất khẩu: . 65
1.1. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất các mặt hàng chế biến
hay đã tinh chế . 65
1.2. Nâng cao năng suất lao động nhằm tăng cung hàng xuất khẩu. . 65
1.3. Nâng cao tỷ lệ nhóm hàng xuất khẩu đã qua chế biến trong cơ cấu các mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam. . 66
1.4. Tiếp tục nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, phát huy lợi thế cạnh
trnah của nước ta, đặc biệt là các mặt hàng lương thực thực phẩm. . 66
2. Các giải pháp về thị trƣờng xuất khẩu . 66
2.1. Trước mắt tập trung vào những thị trường có khoảng cách địa lý gần với
nước ta, đặc biệt là những thị trường ở khu vực châu Á nhằm giảm bớt các cản trở
về khoảng cách địa lý. . 66
2.2. Điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất khẩu, xác định rõ thị trường chiến lược
cho từng nhóm hàng. . 67
2.3. Tập trung khai thác thị trường các nước có chung đường biên giới với Việt
Nam, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. . 69
3. Chính sách tỷ giá và thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế . 69
3.1. Sử dụng chính sách tỷ giá kết hợp với những chính sách khác một cách hiệu
quả. . 69
3.2. Thúc đẩy việc kí kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương và
nâng cao hiệu quả thi hành các hiệp định. . 70
KẾT LUẬN . 71



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

dân số ở các nƣớc có thu nhập trung bình cao và các thu nhập
cao đều chỉ ở mức thấp, nhiều nƣớc có tốc độ gia tăng dân số âm khoảng -0,5%. (Hình
2.1.1.2.1). Tuy nhiên có riêng trƣờng hợp của Singapore dù nằm trong nhóm nƣớc có
thu nhập cao song tốc độ tăng trƣởng dân số của nƣớc này khác biệt hẳn và ở mức tăng
dần, năm 2008 tốc độ tăng trƣởng dân số ở nƣớc này là 5%.
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa trên số liệu theo thống kê của World Bank:
ngày 10/06/2010
Đồ thị 2.1.2.2.a: Tốc độ gia tăng dân số ở các nƣớc bạn hàng có
thu nhập cao
38
Trong khi đó ngoài Ukraina, tốc độ gia tăng dân số ở các nƣớc bạn hàng của
Việt Nam thuộc nhóm nƣớc có thu nhập trung bình thấp lại khá cao, tốc độ gia tăng
dân số thấp nhất trong nhóm này là 0,5%, một số nƣớc có tốc độ gia tăng dân số rất cao
lên tới mức 3%. Có thể nhận thấy tại các nƣớc này, tốc độ gia tăng dân số mạnh mẽ
này mở ra những thị trƣờng đầy tiềm năng cho những mặt hàng thiết yếu với mức giá
và chất lƣợng ở mức trung bình nhƣ hàng hóa Việt Nam.
Nhóm các nƣớc bạn hàng có thu nhập thấp của Việt Nam có tốc độ gia tăng dân
số cũng khá cao, luôn ở mức từ 1,5% đến 2,5%. Điều này cho thấy đây cũng có thể là
thị trƣờng tiềm năng cho những mặt hàng thiết yếu, cả những mặt hàng chế biến với
chất lƣợng vửa phải và mức giá thấp.
Ngoài những thay đổi về tốc độ gia tăng dân số trong từng nhóm nƣớc, cơ cấu
dân số ở tất cả các nƣớc trong giai đoạn này đều có tỷ lệ số dân trong độ tuổi lao động
tăng lên, do đó cho thấy nguồn cung lao động ở các nƣớc trở nên dồi dào, đặc biệt là
nhóm nƣớc có thu nhập trung bình thấp và thu nhập thấp dân số tăng lên khiến cho
thừa lao động và thiếu vốn trong khi các nƣớc có thu nhập cao với tốc độ tăng trƣởng
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa trên số liệu theo thống kê của World Bank:
ngày 10/06/2010
39
dân số thấp thì lại thiếu vốn và thừa lao động một cách tƣơng đối. Điều này dẫn đến
nhu cầu nhập khẩu các nhóm hàng ở hai nhóm nƣớc này thực sự khác biệt.
Căn cứ vào phân tích quy mô và tốc độ tăng dân số của các thị trƣờng xuất
khẩu, chúng tui đƣa ra giả thuyết 2: Yếu tố dân số của nƣớc nhập khẩu có tác động
cùng chiều đến xuất khẩu các nhóm hàng thiết yếu (SITC 0) và các nhóm hàng là
nguyên đầu vào cho các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động (SITC 2)
2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cung
2.2.1. GDP của Việt Nam
Yếu tố GDP của Việt Nam thực chất thay mặt cho sản xuất trong nƣớc, cho khả
năng cung hàng xuất khẩu. Trong giai đoạn 2001 – 2006, kinh tế Việt Nam đã có
những bƣớc tiến tích cực: nền kinh tế vƣợt qua suy giảm 1997 – 2000 và tăng trƣởng
trở lại với tốc độ tăng trƣởng khá cao, trung bình cả giai đoạn 2001 – 2005 đạt mức độ
tăng trƣởng là 7.5% nằm trong số các nền kinh tế có tốc độ tăng trƣởng cao trong khu
vực và trên thế giới.
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa trên số liệu theo thống kê của World Bank:
ngày 10/06/2010
Đồ thị 2.1.2.2.b: Tốc độ gia tăng dân số ở các nƣớc bạn hàng có
thu nhập trung bình thấp
40
Trong giai đoạn từ 2006 đến trƣớc khủng hoảng năm 2008, kinh tế Việt Nam đã
có bƣớc tăng trƣởng vƣợt bậc thể hiện ở tốc độ tăng trƣởng GDP năm 2006 là 8.23%;
năm 2007 đạt 8.44% nhờ vào sự hội nhập kinh tế sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
khi gia nhập WTO
Từ năm 2008 đến nay, do tác động của khủng hoảng kinh tế, tăng trƣơng kinh tế
Việt Nam tuy có chững lại song đang trên đà phục hồi từ cuối năm 2009, tốc độ tăng
trƣởng kinh tế năm 2009 dù trong khủng hoảng nhƣng vẫn đạt 5.23%, cao hơn mức dự
báo đƣợc đƣa ra bởi nhiều tổ chức nghiên cứu.
Tăng trƣởng kinh tế đạt những thành tựu trên cho thấy sản xuất cung hàng cho
xuất khẩu cũng phát triển. Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của Việt Nam vẫn nhỏ, các
cân đối vĩ mô trong nền kinh tế chƣa vững chắc, dễ chịu ảnh hƣởng bởi những biến
động từ bên ngoài. Do đó cung hàng cho xuất khẩu vẫn chƣa thực sự ổn định. Bên cạnh
đó, chất lƣợng tăng trƣởng của nền kinh tế chƣa cao, năng suất lao động nhìn chung
còn thấp.
Về cơ cấu ngành kinh tế trong những năm qua đã tiếp tục chuyển biến tích cực
theo hƣớng công nghiệp hóa, tỷ trọng nông nghiệp đã giảm dần, tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ liên tục tăng. Cho đến năm 2008 tỷ trọng ngành nông nghiệp là 17,57%,
ngành công nghiệp là 41,60% và ngành dịch vụ là 40,83%, năm 2009, tỷ trọng ngành
nông nghiệp là 17%, ngành công nghiệp là 41,6% và ngành dịch vụ là 41,4%. Điều này
hàm ý cung hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng đã chuyển dịch dần sang các sản phẩm
công nghiệp với hàm lƣợng chế biến cao hơn. Tuy nhiên tốc độ dịch chuyển cơ cấu
kinh tế Việt Nam còn chậm thể hiện ở tốc độ tăng trƣởng của ngành công nghiệp và
dịch vụ chƣa cao, bên cạnh đó do tác động của khủng hoảng kinh tế năm 2008 nên tốc
độ tăng trƣởng của tất cả các ngành đều sụt giảm, ảnh hƣởng tới cung hàng xuất khẩu
của Việt Nam. Tốc độ tăng trƣởng các ngành sản xuất trong nƣớc không đồng đều
khiến cho cung hàng của các nhóm hàng là khác nhau (Hình 2.2.1). Nhƣ ở đây có thể
41
thấy đƣợc cung hàng nông sản cho xuất khẩu của Việt Nam sẽ có tốc độ tăng trƣởng
chậm hơn so với hàng công nghiệp chế biến.
Với thực trạng nêu trên, nhóm tác giả đƣa ra giả thuyết 3: tăng trƣởng GDP của
Việt Nam có tác động lớn hơn tới nhóm hàng chế biến hay tinh chế so với nhóm hàng
thô hay mới sơ chế.
2.2.2. Dân số Việt Nam
Dân số thay mặt chủ yếu cho yếu tố lao động ở nƣớc xuất khẩu. Trong năm 2003
– 2004, dân số Việt Nam đã tăng mạnh ở mức 1.47%8 một năm, sau đó tốc độ có giảm
dần cho đến năm 2008 chỉ còn 1.2%. Đồng thời tỷ lệ lao động trên tổng dân số nhƣ có
thể thấy trong bảng 2.1 cũng dần gia tăng lên mức 52,1% vào năm 2008. Nhƣ vậy có
thể thấy dân số gia tăng khiến tăng số lao động cho nền kinh tế, tăng khả năng sản xuất
và lƣợng cung hàng. Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động trên tổng số dân cũng tăng lên cho
8
Theo Tổng cục Thống kê
Nguồn: Nhóm tác giả tính toán và lập theo số liệu của Tổng Cục Thống kê.
Đồ thị 2.1.2.2.1: Tăng trƣởng GDP và GDP các ngành kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2000 - 2009
42
thấy yếu tố lao động đóng góp tích cực vào sản xuất tạo cung hàng xuất khẩu. Do đó ở
khía cạnh này có thể thấy dân số Việt Nam là yếu tố có ảnh hƣởng tích cực tới xuất
khẩu.
Bảng 2.1.2.2.2: Dân số và lao động Việt Nam 2000 – 2008
Năm
2000 2002 2004 2006
Sơ bộ
2008
Tỷ trọng
lao động
trong
các
ngành
(%)
Nông nghiệp
65.09 61.90 58.75 55.37 52.62
Công nghiệp
13.11 15.40 17.35 19.23 20.83
Dịch vụ
21.80 22.70 23.90 25.40 26.55
Tổng số lao động
(nghìn người) 37609.6 39507.7 41586.3 43338.9 44915.8
Tổng số dân
(nghìn người) 77635.4 79727.4 82031.7 84136.8 86210.8
Tỷ lệ lao động
trên tổng số dân (%) 48.44 49.55 50.70 51.51 52.10
Nguồn: Nhóm tác giả tính toán theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Tuy nhiên khi xét về chất lƣợng ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement