Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#645959

Download Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng tổ hợp khách sạn, siêu thị dược, thiết bị y tế và nhà ở tại xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An miễn phí





MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Xuất xứ của dự án 1
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM) 1
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 3
4. Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM 3
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5
1.1.Tên dự án 5
1.2. Chủ dự án 5
1.3. Vị trí địa lý của dự án 5
1.4. Hình thức đầu tư và quản lý dự án 5
1.5. Hiện trạng khu đất 5
1.6. Nội dung của dự án 7
1.7. Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng 21
1.8. Tiến độ thực hiện dự án 22
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 23
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường 23
2.1.1. Điều kiện địa hình và địa chất công trình 23
2.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn 24
2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 25
2.1.3.1. Môi trường không khí 25
2.1.3.2. Môi trường nước dưới đất 26
2.2. Điều kiện KT- XH xã Nghi Phú 27
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 29
3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 29
3.1.1. Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 29
3.1.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 29
3.1.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 30
3.1.1.3. Đối tượng và quy mô bị tác động 30
3.1.1.4. Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 31
3.1.1.4.1. Tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng 31
3.1.1.4.2 Tác động đến môi trường không khí 31
3.1.1.4.3 Tác động đến môi trường nước 37
3.1.1.4.4 Tác động đến môi trường đất 40
3.1.1.4.5 Tác động do chất thải rắn 40
3.1.1.4.6. Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án 42
3.1.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 43
3.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 43
3.1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 43
3.1.2.3. Đối tượng và quy mô bị tác động 44
3.1.2.4. Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 44
3.1.2.4.1 Tác động đến môi trường không khí 44
3.1.2.4.2 Tác động đến môi trường nước 45
3.1.2.4.3 Tác động do chất thải rắn 46
3.1.2.4.4. Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án 28
3.1.3. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường có thể xảy ra 28
3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 47
3.2.1. Về mức độ chi tiết của các đánh giá 47
3.2.2. Về độ tin cậy của các đánh giá 48
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 49
4.1. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 49
4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 49
4.1.1.1. Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động liên quan tới chất thải 49
4.1.2.2. Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải 51
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 53
4.1.2.1. Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động liên quan tới chất thải 53
4.1.2.2. Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải 60
4.2. ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 61
4.2.1. Sự cố môi trường trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 61
4.2.2. Sự cố môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 62
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 64
5.1. Chương trình quản lý môi trường 64
5.2. Chương trình giám sát môi trường 66
5.2.1. Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 66
5.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt dộng 66
5.2.3. Dự toán kinh phí giám sát môi trường 66
CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 69
6.1. Thực hiện tham vấn ý kiến cộng đồng 69
6.2. Tham vấn ý kiến cộng đồng xã Nghi Phú- TP.Vinh 69
6.2.1. Ý kiến của UBND xã Nghi Phú 69
6.2.2. Ý kiến của UBMTTQ xã Nghi Phú 69
6.3. Ý kiến tiếp thu của Chủ dự án 70
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 71
1. Kết luận 71
2. Kiến nghị 71
3. Cam kết 72
PHỤ LỤC 74
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

xây dựng và thương mại ATC, tháng 05/2010), thiết kế cơ sở (Công ty CP kiến trúc xây dựng và thương mại ATC, tháng 10/2010), khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho công trình ước tính như bảng sau:
Bảng 3.3 - Dự toán khối lượng nguyên vật liệu
TT
Tên vật tư
Đơn vị
Khối lượng
Trọng lượng riêng
Trọng lượng
(tấn)
1
Đá 0,5- 1,0mm
m3
112,073
1,6000
179,3168
2
Đá 0,5- 1,6mm
m3
143,358
1,6000
229,3728
3
Đá 0,5- 2,0mm
m3
480,284
1,6000
768,4544
4
Đá dăm 0,5x1
m3
177,26
1,6000
283,616
5
Đá dăm 1x2
m3
1602,566
1,6000
2.564,1056
6
Đá dăm 2x4
m3
317,325
1,5000
475,9875
7
Đá dăm 4x6
m3
2358,72
1,5000
3.538,08
8
Cát mịn (làm đường)
m3
931,722
1,2000
1.118,0664
9
Cát mịn ML 0,7- 1,4
m3
64,542
1,3100
84,55002
10
Cát mịn ML 1,5- 2,0
m3
928,15
1,3800
1.280,847
11
Cát vàng
m3
1521,96
1,4500
2.206,842
12
Gạch chỉ 6,5x10,5x22cm
viên
2.152.704
0,0023
4.951,2192
13
Gỗ đà nep
m3
33,406
1,0000
33,406
14
Gỗ chống
m3
1.119,862
1,0000
1.119,862
15
Gỗ ván
m3
1.404,819
1,0000
1.404,819
16
Gỗ ván khuôn
m3
1.120,796
1,0000
1.120,796
17
Thép các loại
kg
21.386,401
0,0010
21,386401
18
Vôi cục
kg
2.234,416
2,0000
4.468,832
19
Vữa bê tông
m3
6.191,12
2,3500
14.549,132
20
Xi măng PC30
kg
1.033.710,584
1,5000
1.550.565,876
21
Tổng
1.590.964,567
Nguồn: hồ sơ dự toán - Công ty CP kiến trúc xây dựng và thương mại ATC
Sử dụng xe ô tô có trọng tải 8 tấn, như vậy số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng dự án là 198.871 lượt xe. (IV)
Tổng số lượt xe vận chuyển bùn đất, đất san nền và nguyên vật liệu cho dự án trong 6 năm (72 tháng) là: (III) + (IV) = 35.328 + 198.871 = 234.199 lượt xe (tương đương 39.033 lượt xe/năm, với thời gian thi công 6 năm).
Tùy theo chất lượng đường sá, cách vận chuyển đất cát, bốc dỡ và tập kết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít. Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió.
Tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển (Theo WHO, 1993) như sau:
Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);
K : Kích thước hạt (0,2);
s : Lượng đất trên đường (8,9%);
S : Tốc độ trung bình của xe (20 km/h);
W : Trọng lượng có tải của xe (8 tấn);
w : Số bánh xe (6 bánh);
P : Số ngày hoạt động trong năm, P = 288 ngày.
Từ công thức (*) thay số tính toán ta được L = 0,00058 kg/km/lượt xe/năm. Vậy, tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển là 0,00058 kg/km/lượt xe/năm x 35 km x 39.033 lượt xe/năm = 792,37 kg bụi/năm = 2,75 kg/ngày trong suốt quá trình thi công xây dựng dự án.
Quá trình đào đắp, vận chuyển sẽ phát sinh bụi, thông thường giá trị hàm lượng bụi lơ lững đo được tại khu vực thi công dao động trong khoảng 0,9- 2,7 mg/m3 tức cao hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh 3- 9 lần (QCVN 05: 2009/BTNMT quy định nồng độ bụi: 0,3mg/m3). Tuy nhiên, ô nhiễm bụi sẽ giảm vì chất lượng đường giao thông quanh khu vực vận chuyển khá tốt và đơn vị thi công, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như tưới ẩm đường, vệ sinh mặt bằng, tạo độ ẩm cho nguyên vật liệu,…
b. Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông
Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 72 tháng xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án sẽ có khoảng 234.199 lượt xe bao gồm tham gia vận chuyển đất đá thải (bóc lớp hữu cơ), đất cát san nền và nguyên vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình.
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có trọng tải 3,5- 10 tấn ở bảng 3.4, có thể ước tính được tổng lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng như ở bảng 3.5 dưới đây.
Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông
Trọng lượng xe
Bụi
SO2
NOx
CO
VOC
< 3,5 tấn
0,20
1,16S
0,70
1,00
0,15
3,5 - 10 tấn
0,90
4,29S
11,8
6,00
2,60
Nguồn: Handbook of emission, Non Industrial source, Netherlands
Bảng 3.5: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng
STT
Chất ô nhiễm
Tải lượng
(kg/1.000km)
Tổng chiều dài
(1.000 km)
Tải lượng
kg/72 tháng
kg/ngày
01
Bụi
0,9
35
31,5
0,018
02
SO2
4,15S
35
145,25
0,084
03
NOX
11,4
35
399
0,231
04
CO
4,5
35
157,5
0,091
05
THC
0,8
35
28
0,016
06
VOC
2,3
35
80,5
0,046
Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 11/2010
Ghi chú:
S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%);
Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 35 km.
Bụi, tiếng ồn do phương tiện xe cộ gây ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng dân cư dân dọc các tuyến đường vận chuyển. Gia tăng mật độ xe cộ đi lại trên đường, có thể gây ra tai nạn giao thông, ùn tắc và chất lượng đường sá.
Bụi cùng với các khí NO2, SO2, CO, THC và VOC từ các phương tiện giao thông sẽ làm ô nhiễm không khí xung quanh. Gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến chất lượng không khí từ đó tác động lên các yếu tố môi trường, con người và sinh vật.
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tùy thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới, lưu lượng người. do đó, mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn. đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
c. Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công
Trong giai đoạn thi công xây dựng ngoài các tác động đối với môi trường không khí kể trên, tiếng ồn cũng là yếu tố mang tính chất vật lý và ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực. Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc thi công, xe vận tải nặng, máy phát điện…
Tiếng ồn trong thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị sử dụng. Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới trong đó có việt Nam đang sử dụng tiêu chuẩn tiếng ồn điển hình của các phương tiện, thiết bị thi công của "Ủy ban BVMT U.S – Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng NJID, 31/12/1971" làm căn cứ để kiểm soát mức ồn nguồn. Chi tiết được thể hiện trong bảng 3.6.
Bảng 3.6 - Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công
ở khoảng cách 2m
TT
Hoạt động thi công
Mức ồn ở khoảng cách 2m
I. San nền và đầm chặt
1
Máy san
89 ÷ 93
2
Máy lu
73 ÷ 75
II. Rải đường
1
Máy rải
56 ÷ 88
2
Xe tải
83 ÷94
3
Máy đầm
74 ÷ 77
III. Bóc và vận chuyển bùn đất
1
Máy ủi
80
2
Xe tải
83 ÷ 94
IV. Thi công xây dựng
1
Xe chở xi măng và đất
83 ÷ 94
2
Xe tải
83 ÷ 94
Nguồn: Ủy ban BVMT U.S
Quá trình lan truyền âm thanh trong không khí phụ thuộc vào đặc trưng của sóng âm (tần số và bước sóng). Trong trường hợp nếu âm thanh được tạo ra từ một điểm thì một hệ thống sóng cầu sẽ lan truyền ra khu vực xung quanh với tốc độ 363m/s cho âm thanh đầu tiên sinh ra (U.S Department of Transprtation, 1992). quá trình lan truyền sóng âm trong không khí, chiều cao của sóng (cường độ âm thanh) ở bất kỳ điểm nào cho trước sẽ giảm đi do tổn thất năng lượng trong quá trình lan truyền âm thanh từ nguồn điểm sẽ được biểu diễn bằng công thức sau:
Lp(X)...
#697731 Bác chủ đăng bài nhưng không thấy link để download
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#697735 Link download đây bạn
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Nhớ thank nhé
Hình đại diện của thành viên
By levunam90
#848110 cho mình xin tài liệu này với bạn nhé Thank bạn nhiều
Hình đại diện của thành viên
By daigia721
#848138 Link download cho các bạn đây nhé
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement