Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By quoctuanyl
#645407

Download Chuyên đề Thực trạng công tác giám định, giải quyết bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng ở PTI hiện nay miễn phí





MỤC LỤC Số trang
LỜI MỞ ĐẦU . .1
Phần I: Giới thiệu chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện PTI
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện PTI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện .3
1.1.1 Lịch sử hình thành . .3
1.1.2 Quá trình phát triển . 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty PTI .6
1.2 Một vài nét về phòng bảo hiểm Dự án . 8
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bảo hiểm
bưu điện PTI
2.1.Hoạt động kinh doanh của công ty .10
2.1.1Kết quả hoạt động kinh doanh .12
2.1.2 Dự phòng bồi thường 13
2.1.3 Cơ cấu doanh thu bán hàng .13
2.1.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch 2009 13
2.2 Hoạt động đầu tư .16
2.2.1 Về hoạt động đầu tư bất động sản .16
2.2.2 Về hoạt động đầu tư góp vốn 16
2.3 Hoạt động hạn chế và đề phòng tổn thất .16
2.4 Giám định và giải quyết bồi thường 17
2.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh năm 2009 17
2.6 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty .18
2.6.1 Kết quả đạt được .18
2.6.2 Những điểm còn tồn tại .20
Chương III: Một số khuyến nghị và giải pháp
3.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của PTI trong thời gian tới .21
3.2 các giải phát nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra . 22
3.3 Kiến nghị với công ty .23
Phần 2: Chuyên đề “thực trạng công tác giám định - giải quyết bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng ở PTI hiện nay”.
Chương I : Lý luận chung về bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng và công tác
giám định – bồi thường
1.1. Tổng quan về bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng 24
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng 24
1.1.1.2. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng 25
1.1.2. Một số định nghĩa .25
1.1.3. Phạm vi bảo hiểm và công việc bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng .33
1.1.3.1. Bảo hiểm thiệt hại vật chất .33
1.1.3.2. Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba . 35
1.1.3.3. Phạm vi bảo hiểm áp dụng chung cho bảo hiểm thiệt hại vật chất và bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba .36
1.2. Nguyên tắc giám định bồi thường .38
1.2.1 Vai trò của giám định bồi thường .38
1.2.2. Nguyên tắc của giám định bồi thường .40
1.3. Phân biệt bảo hiểm xây dựng với bảo hiểm lắp đặt .41
Chương II: Thực trạng công tác giám định bồi thường của nghiệp vụ Bảo Hiểm mọi rủi ro xây dựng
2.1 Thực trạng công tác giám định- bồi thường trong nghiệp vụ mọi rủi ro xây dựng ở PTI .42
2.1.1. Công tác giám định .42
2.1.1.1. Yêu cầu của công tác giám định 42
2.1.1.2. Quy trình giám định bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng ở PTI .43
2.1.1.3. Kết quả giám định.44
2.1.2 Công tác bồi thường 46
2.1.2.1. Yêu cầu công tác bồi thường . .46
2.1.2.2 Quy trình bồi thường bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng ở PTI .47
2.2 Thực trạng công tác đề phòng và hạn chế tổn thất của nghiệp vụ bảo hiểm mọi rủi ro trong xây dựng .52
2.3 Đánh giá chung công tác giám định bồi thường nghiệp vụ mọi rủi ro xây dựng tại PTI .54
Chương III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giám định- bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng
3.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác giám định- bồi thường 55
3.1.1. Về công tác giám định .55
3.1.2. Về công tác bồi thường .56
3.1.3. Về các công tác khác .59
3.2. Một số kiến nghị .60
3.2.1. Đối với PTI 60
3.2.2. Kiến nghị lên hiệp hội bảo hiểm .62
3.2.3 Một số kiến nghị với nhà nước .62
KẾT LUẬN .64
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

( phần f ).
- Người được bảo hiểm:
Mỗi công trình xây dựng là một quy hoạch tổng thể có liên quan đến rất nhiều khía cạnh của các vấn đề pháp luật, hợp đồng và kỹ thuật cho nên việc hợp tác chặt chẽ giữa các bên là vấn đề cấp thiết không thể thiếu được.
Chính vì vậy, việc xác định rõ người được bảo hiểm trong một công trình xây dựng là vấn đề cấp thiết. Trong bảo hiểm xây dựng, tất cả các bên liên quan đến công việc xây dựng và quyền lợi trong công trình xây dựng và được nêu tên hay chỉ định trong bản phụ lục bảo hiểm đều có thể là người được bảo hiểm:
- Chủ đầu tư hay chủ công trình ( bên A trong hợp đồng xây dựng )
- Nhà thầu chính ( bên B trong hợp đồng xây dựng )
- Các nhà thầu phụ
- Các kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn, cố vấn chuyên môn. Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm xây dựng không bảo hiểm cho trách nhiệm nghề nghiệp của các kiến trúc sư, cố vấn chuyên môn, các kỹ sư tư vấn mặc dù họ có liên quan đến công trình xây dựng.
Do đó rất nhiều bên được bảo hiểm nên sẽ nảy sinh vấn đề đơn bảo hiểm sẽ ghi tên ai hay ai sẽ là người được nghi tên đầu tiên. Thông thường người đứng ra ký hợp đồng bảo hiểm và đóng phí sẽ là người thay mặt cho các bên trong hợp đồng. Vì vậy, trên hợp đồng sẽ ghi tên người đứng ra thay mặt kèm theo danh sách những người có quyền lợi liên quan đến công trình.
Hình 1: Các bên liên quan đến công trình
Nhà tài trợ
Chủ đầu tư Nhà tư vấn
Nhà thầu A Nhà thầu B
Các nhà thầu phụ Các nhà thầu phụ
Hình 2: Sơ đồ quan hệ giữa các bên để thực hiện bảo hiểm cho dự án
Các công ty tái bảo hiểm
Người bảo hiểm
Công ty giám định
Chủ đầu tư
Tư vấn, giám sát và các bên liên quan khác
Nhà thầu xây lắp
Người được bảo hiểm bồi thường
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ gián tiếp
- Người bảo hiểm:
Là các công ty bảo hiểm, có cam kết bảo hiểm cho các đơn vị bảo hiểm thông qua hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng. Người tham gia bảo hiểm phải đóng phí cho người bảo hiểm, ngược lại, người bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường chi trả cho đối tượng thụ hưởng khi sự kiện bảo hiểm xẩy ra.
- Bên mua bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm là chủ đầu tư (hay ban quản lý dự án). Trường hợp phí bảo hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện việc mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm.
- Người thứ ba:
Là bên khác, ngoài bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm phải chịu tổn thất hay được quyền nhận tiển bồi thường, chi trả do hậu quả của hành động hay khiếm khuyết của bên được bảo hiểm gây ra
- Trách nhiệm đối với người thứ ba:
Là trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm đối với bên thứ ba phát sinh trực tiếp từ các công việc xây dựng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
- Giá trị bảo hiểm:
Trong hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng bao gồm hai phần, phần bảo hiểm cho những tổn thất vật chất và phần bảo hiểm trách nhiệm người thứ ba. Vì thế trong hợp đồng, giá trị bảo hiểm cũng được chia làm hai phần:
- Số tiền bảo hiểm:
Là khoản tiền được xác định trong hợp đồng bảo hiểm thể hiện hạn mức trách nhiệm của công ty bảo hiểm. Đó là số tiền tối đa mà công ty bảo hiểm phải chi trả, bồi thường cho bên được bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xẩy ra. Số tiền bảo hiểm tương ứng với mức phí mà người tham gia đóng cho nhà bảo hiểm.
- Tỷ lệ phí bảo hiểm và Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm hay giá trị hợp đồng là số tiền bên được bảo hiểm phải thanh toán cho bên bảo hiểm để được bảo hiểm thao quy định của hợp đồng. Do hợp đồng bảo hiểm được ký kết trước khi khởi công công trình, vì thế phí bảo hiểm được tính trong hợp đồng chỉ là phí tạm tính, phí bảo hiểm chính thức sẽ được tính toán theo quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Một công trình xây dựng, có thể bao gồm nhiều hạng mục.
Ví dụ: Như xây dựng khu đô thị thông thường bao gồm phần đường nội bộ, các nhà cao tầng, biệt thự, công viên,…Công ty bảo hiểm tính phí bảo hiểm riêng cho từng hạng mục công trình sau đó tính tổng phí bảo hiểm.
Trong quá trình tính phí bảo hiểm, nếu đối tượng bảo hiểm không có trong biểu phí, thì sẽ được tham chiếu tới những đối tượng bảo hiểm khác có mức độ rủi ro tương tự.
Mặc dù Bộ Tài chính có đề nghị không nên sử dụng tiếp Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004, song hiện tại Bộ tài chính cũng chưa có văn bản nào thay thế cho nghị định 33, nên hiện nay các công ty bảo hiểm vẫn đang áp dụng Biểu phí bảo hiểm xây dựng, ban hành kèm theo Quyết định này.
Biểu phí bảo hiểm áp dụng cho các công trình và các hạng mục có tổng số tiền bảo hiểm không vượt quá 50.000.000 USD. Đối với các công trình có giá trị từ 50.000.000 USD trở lên, phí bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận và được xác định trên cơ sở tỷ lệ phí bảo hiểm của một công ty đứng đầu nhận tái bảo hiểm được các tổ chức định giá quốc tế xếp hạng có khả năng tài chính tốt (Standard & Poor's xếp hạng từ B trở lên, Moody's xếp hạng từ A trở lên…) cung cấp.
Tỉ lệ phí bảo hiểm rủi ro lũ lụt chỉ được áp dụng cho các đối tượng bảo hiểm không nằm trong các khu vực có độ cao thấp hơn mực nước biển hay khả năng xảy ra lũ lụt cao và các thông tin về rủi ro lũ lụt phải được cung cấp đầy đủ dựa trên cơ sở thống kê 25 năm. Nếu đối tượng bảo hiểm được đặt trong khu vực có khả năng xảy ra rủi ro cao thì có thể tăng tỉ lệ phí bảo hiểm rủi ro lũ lụt một cách phù hợp.
Điều chỉnh phí bảo hiểm
a) Giảm phí bảo hiểm
Theo Quy định của Bộ Tài chính, có thể tăng hay giảm mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với tỉ lệ phí qui định trong biểu phí cơ bản của Bộ Tài chính. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, nhà bảo hiểm tính toán mức phí bảo hiểm theo biểu phí rồi cân nhắc tình hình thị trường để áp dụng một mức giảm phí thích hợp (nếu cần). ;
b) Tăng phí bảo hiểm
Tỷ lệ phí cơ bản chỉ được áp dụng trong trường hợp không có các nguy cơ đặc biệt làm tăng khả năng xảy ra rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tế rất nhiều công trình gặp phải những nguy cơ hay yếu tố làm gia tăng khả năng xảy ra rủi ro như:
- Sự thiếu kinh nghiệm của chủ thầu;
- Phương pháp xây dựng công trình mới lạ;
- Kết cấu tầng đất phức tạp, đòi hỏi phải có các loại móng đặc biệt;
- Nước ngầm làm suy yếu nền đất;
- Nguy cơ xẩy ra lún đất, sụt lở đất đá;
- Sự không đảm bảo an toàn cháy nổ, an toàn lao động trên công trường...
Do đó, khai thác viên cần đánh giá rủi ro một cách kỹ lưỡng, đồng thời thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến dự án xây dựng, để có thể đưa ra mức phí bảo hiểm hợp lý nhất.
- Mức miễn thường và mức miễn thường có khấu trừ:
Mức miễn thường là số tiền mà công ty bảo hiểm bắt đầu chấp nhận bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xẩy ra. Nếu trong một hay một loạt vụ tổn thất, giá trị thiệt ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement