Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hongha912
#645395

Download Luận văn Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tạo lập vốn và hiệu quả công tác đầu tư tài chính tại các công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
MỤC LỤC.1
DANH MỤC BẢNG BIỂU .4
MỞ ĐẦU .5
CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀBẢO HIỂM VÀ QUẢN LÝ VỐN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM.7
1.1 TỔNG QUAN VỀBẢO HIỂM. 7
1.1.1 Lịch sửra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọtrên thếgiới.7
1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm .11
1.1.2.1 Khái niệm vềbảo hiểm. 11
1.1.2.2 Sựcần thiết của đầu tưvốn tại các doanh nghiệp bảo hiểm. 12
1.1.3 Cơsởkỹthuật của bảo hiểm .14
1.1.3.1 Quy luật số đông. 14
1.1.3.2 Phương pháp thống kê. 15
1.1.4 Phân loại nghiệp vụbảo hiểm .16
1.1.4.1 Bảo hiểm nhân thọ. 16
1.1.4.2 Bảo hiểm phi nhân thọ. 16
1.1.5 Tính tất yếu khách quan của bảo hiểm đối với đời sống kinh tếxã hội.17
1.2 TỔNG QUAN VỀQUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM. 18
1.2.1 Tổng quan vềquản lý và sửdụng vốn trong doanh nghiệp bảo hiểm.18
1.2.1.1 Nguồn vốn đầu tưtrong doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam. 19
1.2.1.2 Nguyên tắc đầu tưvốn trong doanh nghiệp bảo hiểm. 19
1.2.2 Danh mục đầu tưtài chính trong doanh nghiệp bảo hiểm.20
1.2.3 Hoạt động đầu tưvốn của các công ty bảo hiểm ởmột sốnước.24
1.2.3.1 Các quy định vềpháp lý. 24
1.2.3.2 Cơcấu đầu tưvà sựthay đổi cấu trúc đầu tưtrên thịtrường BHNT . 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TẠO LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG VỐN
CỦA CÁC DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ ỞVIỆT NAM HIỆN NAY.32
2.1 THỊTRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM . 32
2.1.1 Khái quát sựra đời vào phát triển của thịtrường bảo hiểm Việt Nam .32
2.1.2 Thịtrường bảo hiểm Việt Nam hiện nay.33
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC TẠO LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG VỐN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ ỞVIỆT NAM HIỆN NAY . 39
2.2.1 Vấn đềtạo lập vốn trong doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọtại
Việt Nam hiện nay.39
2.2.1.1 Nguồn gốc hình thành vốn nhàn rỗi trong doanh nghiệp bảo hiểm39
2.2.1.2 Nội dung dựphòng nghiệp vụ đối với doanh nghiệp kinh doanh
BHNT. 41
2.2.1.3 Một sốtồn tại trong quy định vềtrích lập dựphòng bảo hiểm nhân
thọ . 45
2.2.2 Thực trạng đầu tưvốn trên thịtrường tài chính của các doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ.46
2.2.2.1 Cơsởpháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tưvốn của các doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ ởViệt Nam. 46
2.2.2.2 Thực trạng đầu tưtrên thịtrường tài chính của các doanh nghiệp
bảo hiểm Việt Nam trong thời gian qua. 48
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀCÔNG TÁC TẠO LẬP VÀ ĐẦU TƯVỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ ỞVIỆT NAM . 62
2.3.1 Kết quảcủa hoạt động tạo lập vốn .62
2.3.1.1 Thực trạng tạo lập vốn từngười tham gia bảo hiểm. 62
2.3.1.2 Thực trạng tạo lập vốn từnội bộdoanh nghiệp bảo hiểm. 63
2.3.2 Những đánh giá chung trong việc quản lý và sửdụng vốn .64
2.3.2.1 Những thành tích. 64
2.3.2.2 Những tồn tại. 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢNĂNG TẠO LẬP VỐN
VÀ HIỆU QUẢCÔNG TÁC ĐẦU TƯTÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY BẢO
HIỂM NHÂN THỌ ỞVIỆT NAM .71
3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊTRƯỜNG BẢO HIỂM
VIỆT NAM . 71
3.1.1 Theo xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.71
3.1.2 Theo mục tiêu phát triển thịtrường bảo hiểm ởViệt Nam .72
3.1.3 Những cơhội và thách thức.73
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢNĂNG TẠO LẬP VỐN VÀ HIỆU
QUẢCÔNG TÁC ĐẦU TƯTÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM
NHÂN THỌ ỞVIỆT NAM. 76
3.2.1 Các giải pháp ởtầm vĩmô.76
3.2.2 Các giải pháp vềphía doanh nghiệp bảo hiểm.83
3.2.3 Các giải pháp hỗtrợkhác .89
KẾT LUẬN .91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .92



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

đủ các
khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Các khoản dự phòng nghiệp vụ này thực chất
là khoản tiền doanh nghiệp bảo hiểm trích lập từ doanh thu phí bảo hiểm của từng
nghiệp vụ bảo hiểm, để đảm bảo các trách nhiệm đã nhận với khách hàng.
Đó là nguồn gốc của sự hình thành nguồn vốn nhàn rỗi, hay còn gọi là các
quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các công ty bảo hiểm. Xét ở một khía cạnh khác có
thể nói, cùng với hoạt động kinh doanh của mình các công ty bảo hiểm luôn phải
quản lý một nguồn vốn nhàn rỗi lớn và ổn định. Việc đầu tư có hiệu quả và an toàn
nguồn vốn nhàn rỗi này là một trách nhiệm quan trọng của quá trình kinh doanh bảo
hiểm. Đồng thời, giúp doanh nghiệp có khả năng gia tăng các quỹ đảm bảo và là cơ
Trang 41
Hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ NGUYỄN TẤN HOÀNG
Thực hiện: PHẠM THỊ NHƯ YẾN
sở để hạ giá thành bảo hiểm. Vì vậy, để nguồn vốn này ngày càng được gia tăng, tất
cả các công ty bảo hiểm đều được pháp luật cho phép đầu tư để sinh lợi.
2.2.1.2 Nội dung dự phòng nghiệp vụ đối với doanh nghiệp kinh doanh BHNT
Đặc điểm của các hợp đồng BHNT là thời hạn dài (tối thiểu là 5 năm), phí
bảo hiểm thường được thu san bằng hàng năm trong suốt thời hạn của hợp đồng. Số
phí bảo hiểm thu hàng năm được công ty BHNT tích lũy lại và đưa vào đầu tư ngay
với lãi suất đầu tư thực tế tối thiểu phải đạt mức lãi suất kỹ thuật khi tính phí. Theo
thời gian số phí tích lũy sẽ tăng trưởng và đạt đúng giá trị cần thiết để trả cho các
chủ hợp đồng và đây chính là dự phòng toán học của các hợp đồng BHNT. Trong
trường hợp lãi suất đầu tư thực tế lớn hơn lãi suất kỹ thuật khi tính phí thì phần
chênh lệch này sẽ hình thành nên dự phòng chia lãi của các hợp đồng BHNT. Đây
là hai loại quỹ dự phòng chủ yếu trong tổng dự phòng nghiệp vụ của các công ty
BHNT vì nó tác động rất lớn đến khả năng chi trả của các công ty BHNT. Vì vậy
nhằm bảo vệ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm cũng chính là bảo vệ sự phát
triển bền vững và ổn định của thị trường BHNT, Chính phủ các nước bao giờ cũng
đưa ra những qui định rất chặt chẽ trong việc trích lập dự phòng nghiệp vụ các sản
phẩm BHNT và yêu cầu các công ty BHNT phải tuân thủ theo những qui định này.
Theo Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm và các thông tư văn bản hướng dẫn thi hành quy
định chế độ tài chính đối với DNBH, doanh nghiệp kinh doanh BHNT phải trích lập
dự phòng nghiệp vụ từ phí bảo hiểm thu được như sau:
a) Dự phòng toán học là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền
bảo hiểm và giá trị hiện tại của phí bảo hiểm sẽ thu được trong tương lai, được sử
dụng để trả tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện
bảo hiểm.
Phương pháp trích lập: Theo phương pháp phí bảo hiểm thuần được điều
chỉnh bởi hệ số Zillmer 3% số tiền bảo hiểm. Phí bảo hiểm thuần được điều chỉnh
dùng để tính dự phòng không cao hơn 90% phí bảo hiểm thực tế thu được.
Trang 42
Hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ NGUYỄN TẤN HOÀNG
Thực hiện: PHẠM THỊ NHƯ YẾN
Nguyên tắc tính dự phòng: Dự phòng toán học theo phương pháp phí bảo
hiểm thuần được điều chỉnh Zillmer 3% số tiền bảo hiểm tính theo nguyên tắc sau:
Cơ sở tính dự phòng: Doanh nghiệp kinh doanh BHNT sử dụng bảng tỉ lệ tử
vong CSO năm 1980 theo quy định tại thông tư 99 và lãi suất kỹ thuật tối đa bằng
80% lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm tại thời điểm gần nhất trước khi
xin phê chuẩn phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng. Dự phòng toán học được
coi là bằng 0 trong trường hợp tính theo phương pháp và cơ sở nêu trên cho ra kết
quả là số âm.
b) Dự phòng phí chưa được hưởng áp dụng đối với các hợp đồng BHNT có
thời hạn dưới một năm, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời
gian còn hiệu lực của hợp đồng trong năm tiếp theo.
Phương pháp trích lập theo phương pháp 1/24 hay phương pháp trích lập dự
phòng phí theo ngày.
c) Dự phòng bồi thường, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự
kiện bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.
Được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ
sở thống kê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã yêu cầu đòi bồi thường
nhưng đến cuối năm tài chính DNBH chưa giải quyết.
d) Dự phòng chia lãi, được sử dụng để trả lãi mà DNBH đã thỏa thuận với
bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
Chỉ áp dụng với những hợp đồng có lãi chia được tích lũy qua các năm
hợp đồng bảo hiểm và được tính theo công thức sau:
Dự phòng
toán học
=
Giá trị hiện tại của tổng
số tiền bảo hiểm sẽ phải
trả trong tương lai
+
Giá trị hiện tại của tổng số phí bảo
hiểm thuần điều chỉnh Zillmer 3%
toán học số tiền bảo hiểm sẽ thu
trong tương lai
Trang 43
Hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ NGUYỄN TẤN HOÀNG
Thực hiện: PHẠM THỊ NHƯ YẾN
e) Dự phòng bảo đảm cân đối, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy
ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật.
Được trích lập hàng năm cho đến khi khoản dự phòng này bằng 5% phí bảo
hiểm thu được trong năm tài chính của DNBH. Mức trích lập hàng năm là 1% từ lợi
nhuận trước thuế của DNBH.
Bảng 2.3: Dự phòng nghiệp vụ BHNT năm 2004-2005
(Đơn vị: tỷ đồng)
Dự phòng nghiệp vụ
trích trong năm
Tổng dự phòng nghiệp vụ
Dự phòng nghiệp vụ
2004 2005
Tăng
trưởng
2004 2005
Tăng
trưởng
Dự phòng toán học 4.567 5.433 19% 14.677 20.112 37%
Dự phòng bồi thường 1 1 0% 20 21 5%
Dự phòng đảm bảo cân đối 1 2 100% 4 6 50%
Dự phòng lãi chia 424 (853) (301%) 1.097 244 (78%)
Tổng số 4.992 4.583 (8%) 15.798 20.383 29%
Nguồn: Báo cáo Bộ tài chính – 2006
Dự phòng
chia lãi
=
Tổng lãi công bố chia
cho chủ hợp đồng trong
năm tài chính
+
Giá trị tích lũy của lãi đã công bố
chia cho chủ hợp đồng trong các
năm tài chính trước nhưng chưa chi
Trang 44
Hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ NGUYỄN TẤN HOÀNG
Thực hiện: PHẠM THỊ NHƯ YẾN
Bảng 2.4: Dự phòng nghiệp vụ BHNT của một số công ty
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Manulife 487.513 828.773 1.398.421
Baominh CMG 182.884 204.057 242.806 422.350
Bảo Việt 4.757.045 6.326.871 8.448.992 9.931.000
AIA 210.562 292.682 409.176 497.985
Prudential 1.984.988 3.235.531 5.301.541
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các công ty BHNT
Bảng 2.5: Dự phòng toán học BHNT của một số công ty
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chỉ tiêu Số tiền
%/Tổng
DP
Số tiền
%/Tổng
DP
Số tiền
%/Tổng
DP
Manulife 472.887 97 812.653 98,74 1.380.816 98,05
Baominh-
CMG
171.910 94 193.854 95 235.293 97
Bảo Việt 3.805.636 80 5.694.183 89 7.519.602 90
AIA 189.505 90 287.048 98,8 404.393 98,08
Prudential 1.726.939 87 2.671.143 82,47 4.372.013 91,82
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các công ty BHNT
Trang 45
Hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ NGUYỄN TẤN HOÀNG
Thực hiện: PHẠM THỊ NHƯ YẾN
2.2.1.3 Một s...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement