Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thienkim_ngocdiep
#644628

Download Đề tài Thực trạng và các giải pháp quản trị rủi ro giá cả hàng hóa cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam miễn phí





CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1.Khái niệm quản trị rủi ro . 1
1.2. Khái niệm sản phẩm phái sinh trên thị trường hàng hóa . 1
1.3. Lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm phái sinh hàng hóa . 1
1.4. Các loại rủi ro mà một DNXKNS thường gặp phải . 2
1.4.1.Rủi ro tỷ giá. 2
1.4.2. Rủi ro thanh toán . 2
1.4.3. Rủi ro về lãi suất . 2
1.4.4. Rủi ro pháp lý . 2
1.4.5. Rủi ro cạnh tranh . 2
1.4.6. Rủi ro chính trị . 3
1.4.7. Rủi ro giá cả hàng hóa nông sản . 3
1.5. Các công cụ có thể áp dụng để QTRR giá cả hàng hóa nông sản
.3
1.5.1. Thị trường kỳ hạn. . 4
1.5.1.1.Khái niệm hợp đồng kì hạn . 4
1.5.1.2. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn . 4
1.5.1.3.Loại hợp đồng kỳ hạn . 5
1.5.1.5. Nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn. . 6
1.5.2. Hợp đồng tương lai (Hợp đồng giao sau) . 6
1.5.2.1. Khái niệm hợp đồng giao sau. . 6
1.5.2.2. Đặc điểm của hợp đồng giao sau . 6
1.5.2.3.Ưu điểm của hợp đồng giao sau . 6
1.5.2.4. Nhược điểm của hợp đồng giao sau . 7
1.5.3. Quyền chọn (options) . 7
1.5.3.1. Khái niệm
1.5.3.2. Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn . 8
1.5.3.3.Các loại quyền chọn . 8
1.5.4. Sự hoán đổi hàng hóa (Swaps) . 9
1.5.4.1. Khái niệm . 9
1.5.4.2. Đặc điểm . 9
1.5.4.3. Các loại hoán đổi . 9
1.6. Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới . 10
1.6.1. Kinh nghiệm của Mỹ. 10
1.6.2. Kinh nghiệm của Brazil . 11
1.6.3. Bài học kinh ngiệm rút ra cho các DN xuất khẩu Việt Nam . 13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO GIÁ CẢ HÀNG HÓA
NÔNG SẢN Ở CÁC DN XUẤT KHẨU
2.1. Thực trạng XKNS ở các DNXK Việt Nam . 14
2.1.1. Đánh giá chung về tình hình XKNS . 14
2.1.2. Biến động giá cả của một số mặt hàng nông sản chủ yếu. 15
2.12.1. Mặt hàng gạo xuất khẩu . 15
2.1.2.2. Mặt hàng cà phê xuất khẩu . 16
2.1.2.3. Mặt hàng điều xuất khẩu . 19
2.1.3. Đánh giá tình hình hoạt biến động giá của các DN XKNS . 21
2.2. Những rủi ro mà các DN xuất khẩu đang phải đối mặt . 22
2.2.1. Rủi ro tỷ giá . 22
2.2.2. Rủi ro về lãi suất . 22
2.2.3. Rủi ro pháp lý . 23
2.2.4. Rủi ro cạnh tranh . 23
2.2.5. Rủi ro giá cả hàng hóa nông sản . 23
2.3. Dự báo biến động giá nông sản trong năm 2008 . 24
2.3.1. Mặt hàng gạo . 24
2.3.2. Mặt hàng cà phê . 25
2.3.3. Mặt hàng điều. 25
2.4. Những cơ hội và thách thức . 26
2.4.1 Cơ hội: . 26
2.4.2. Thách thức . . . .27
2.5. Thực trạng tiến hành quản trị rủi ro giá cả hàng hóa tại các DN XKNS . 28
2.5.1.Đánh giá chung về thực trạng quản trị rủi ro giá cá hàng hóa nông sản . 28
2.5.2. Xây dựng và phát triển thị trường giao sau cafe . 29
2.5.2.1. Sự phối hợp của các ngân hàng . 29
2.5.2.2. Hình thành sàn giao dịch giao sau cà phê. 30
2.6. Kết luận chung về những biện pháp quản trị rủi ro giá cả mà các DNXKNS
đã áp dụng. 34
CHƯƠNG III
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO GIÁ CẢ HÀNG HÓA CHO CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
3.1. Các giải pháp định hướng . 35
3.1.1 Xây dựng nền kinh tế ổn định. . 35
3.1.3. Đầu tư nhân lực và vật lực cho nông nghiệp, DN xuất khẩu . 36
3.1.4. Những biện pháp tác động đến chi phí đầu vào . 36
3.1.5. Nâng cao nhận thức và tầm quản trị rủi ro cho các DNXK . 37
3.1.6. Các DN phải tự thân vận động, tự đấu tranh để tồn tại . 37
3.2. Giải pháp hoàn thiện sàn GDGS cà phê tiến đến hình thành sàn GSNS . 38
3.2.1. Hoàn chỉnh thị trường giao ngay . 38
3.2.2. Học tập kinh nghiệm của thế giới. . 39
3.2.3. Trang bị kiến thức luật pháp, xử lý thông tin, tiếp cận với thị trường . 39
3.2.4. Tuân thủ những quy tắc chung khi tham gia sàn giao dịch . 40
3.2.5. Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cho sàn giao dịch . 40
3.2.6. Vận động nhiều DN tham gia thị trường . 40
3.2.7. Xây dựng sàn giao dịch giao sau nông sản ảo. . 41
3.3. Mô hình để hình thành và phát triển thị trường các CCCKPS ở Việt Nam . 41
3.3.1. Mô hình thị trường phi chính thức. 41
3.3.2. Mô hình sàn giao dịch chứng khoán phái sinh . 43
3.3.2.1. Cơ chế quản lý sàn giao dịch . 43
3.3.2.2 Sàn giao dịch HIDEX . 43
3.3.2.3. Mô hình tổ chức sàn giao dịch HIDEX . 44
3.4. Những đề xuất về phương pháp quản trị rủi ro giá hàng hóa nông sản . 44
3.4.1. Phương pháp độ lệch chuẩn. . 45
3.4.2. Mô hình hồi quy. . 46
3.4.3. Mô hình phân tích hồi quy ước lượng thiệt hại. 48
KẾT LUẬN



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

thế giới. Trong đó nhiều thị trường “khó tính” như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ… gạo
Việt Nam cũng đã “chinh phục” được.
Lượng gạo xuất năm 2007 ước đạt 4,5 triệu tấn, kim ngạch 1,46 tỷ USD, so
với năm 2006 giảm 3% về lượng, nhưng tăng 14,4% về giá trị. Khoảng cách giá gạo
xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan đã thu hẹp, có thời điểm đạt mức ngang giá
Năm 2007, xuất khẩu gạo 15% tấm đạt 1,512 triệu tấn với kim ngạch 501,5
triệu USD, tăng 15,04% về lượng và tăng 37,96% về trị giá so với năm 2006; tăng
21,84% về lượng và tăng 44,67% về trị giá so với năm 2005
+ Về thị trường:
Đứng đầu về thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam năm 2007 là Philippine
với 1,454 triệu tấn, trị giá 464,87 triệu USD,giảm 3,71% về lượng nhưng tăng 8,3%
về trị giá so với năm 2006. Xuất khẩu sang thị trường này chủ yếu là gạo 25% tấm.
Xuất khẩu sang Indonesia năm 2007 tăng khá mạnh, đạt 1,11 triệu tấn gạo với
trị giá 360,66 triệu USD, tăng tới 226,6% về lượng và tăng 244,75% về trị giá so với
năm 2006; còn so với năm 2005 tăng 1029,39% về lượng và tăng 1220,74% về trị giá.
Thị trường này chủ yếu nhập khẩu gạo 15% tấm và gạo nếp 10% tấm.
+Về giá cả gạo xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của WTO trong 14 năm trở lại đây cho thấy, cơn sốt giá
nông sản thế giới hiện nay đang bước vào thời điểm gay gắt giống như ở thời điểm
năm 1996 của chu kỳ sốt nóng trước.
Giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2007 đạt khoảng 300 USD/tấn, tăng 17,5%
so với năm trước và đoán năm 2008 giá gạo sẽ tiếp tục tăng lên.
(Nguồn: www. agro. gov. vn)
Từ giữa tháng 2/2008, giá gạo của Việt Nam xuất khẩu đã lên mức 460
USD/tấn. Giá gạo Việt Nam hiện đã vượt qua giá gạo Thái Lan. So với cùng kỳ năm
trước, nếu giá gạo Thái Lan tăng 71-73% thì giá gạo Việt Nam tăng 77-82%.
Giá gạo liên tục tăng làm gia tăng những quan ngại về bùng phát bất ổn xã hội
trên toàn châu Á, nơi thóc gạo là lương thực chính của hơn 2,5 tỷ người. Gạo cũng là
lương thực quan trọng ở châu Phi, nhất là ở các nước nhỏ đang phải gánh chịu sự bất
ổn xã hội do giá lương thực leo thang.
2.1.2.2. Mặt hàng cà phê xuất khẩu
Trong mối tương quan với các nước sản xuất cà phê trên thế giới thì cà phê
Việt Nam có bước phát triển vượt bậc. Từ vị trí rất thấp, hiện nay chúng ta đã vươn
lên đứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Brazil. Biểu đồ: Thị phần các nước sản xuất và xuất
khầu cà phê chính năm 2006.
Trong đó:
1: Việt Nam, 2: Etopia, 3: Brazil, 4: Costa Rica, 5: Guatemala, 6: Mexico, 7:
Ấn Độ, 8: Tanzania, 9: Kenya, 10: Colombia, 12: Cote d’Ivoire, 13: Uganada, 14:
Indonesia, 11: Khác.
Năm 2007, cà phê Việt Nam lại có một năm bội thu cả về sản lượng và giá
xuất khẩu luôn duy trì ở mức cao, khoảng 1. 430 USD/ tấn so với mức 1227 USD/tấn
năm 2006 vàmức 1. 066 USD/tấn năm 2005. Vị thế ngày càng vững chắc của cây cà
phê Việt Nam là một trong những cơ sở quan trọng để Hiệp Hội Cà phê Ca Cao
(Vicofa) triển khai ý tưởng đưa cà phê Việt Nam lên sàn giao dịch cà phê quốc tế.
+ Về giá cả cà phê
Trong thời gian qua giá cà phê biến động chịu sự chi phối của qui luật cung –
cầu. Niên vụ 2005-2006, cà phê mất mùa vì thời tiết khô hạn kéo dài. Sản lượng cung
giảm thấp, khiến các DN kinh doanh cà phê thế giới phải huy động cả nguồn cà phê
dự trữ. Vì vậy nguồn cà phê lưu kho cạn kiệt, giới chuyên doanh cà phê thế giới lại
càng tăng cường mua vào dự trữ. Mặc dù niên vụ 2006 -2007, cà phê thế giới được
mùa, sản lượng của Việt Nam đạt gần 1 triệu tấn, Brazil đạt 2 triệu tấn, nhưng vẫn
không đáp ứng được nhu cầu thu mua của giới chuyên doanh, nên giá cà phê liên tục
tăng cao. Trong năm 2007, cả nước đã sản xuất được 1. 194 nghìn tấn cà phê các loại
với trị giá 1,854 tỉ USD, tăng 21,73% về lượng và tăng 52,32% về trị giá so với năm
2006.
Lượng và giá cà phê xuất khẩu trung bình từ T12/06 đến T12/07
Lượng và giá cà phê xuất khẩu trung bình từ 2001 đến 2007
Nguồn: www. agro. gov. vn
Năm 2007 là năm đặc biệt thành công đối với ngành cà phê của nước ta với
lượng cà phê xuất khẩu đạt 1.209 nghìn tấn và kim ngạch đạt 1,88 tỷ USD, tăng
23,32% về lượng và tăng 54,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2006 (mức kỷ lục về
lượng và trị giá). Trong năm 2007, giá cà phê xuất khẩu trung bình của nước ta đạt 1.
553 USD/tấn, tăng 25,12% so với năm 2006.
Vào khoảng cuối tháng 2/2008, giá cà phê robusta xuất khẩu loại II dao động
trong khoảng 1.870-1. 940 USD/tấn, tăng trên 10% so với đầu năm 2008 và tăng gần
40% so với cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường trong nước, giá cà phê cũng liên tục
tăng, có khi đạt 42. 000 đ/kg, xấp xỉ mức kỷ lục năm 1995.
Ngày 17/3/2008, ngày đánh dấu lịch sử của giá vàng và giá dầu thô khi leo lên
mức kỷ lục 1.033,90 USD/ounce và 111,30 USD/thùng do đồng USD giảm. Tuy
nhiên cuối ngày, giá vàng cùng giá dầu thô và giá các nông sản khác trong đó có cà
phê đồng loạt giảm do tin Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) chắc chắn sẽ cắt giảm lãi
suất đã khiến các nhà đầu cơ bán tháo mặt hàng cà phê và đẩy giá rơi xuống mức thấp
nhất kể từ giữa tháng 1/08.
Ngay sau đó, chuỗi ngày ảm đạm xuất hiện trên thị trường cà phê. Ngày 19/3,
giá giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tháng trở lại sau quyết định cắt giảm lãi suất
thêm 75 điểm phần trăm xuống còn 2,25% của FED (ngày 18/3) khiến đồng USD
tăng giá trở lại đẩy các mặt hàng khác giảm xuống. Tiếp đó vào ngày 20/3, giá cà phê
thế giới tiếp tục giảm mạnh xuống mức thấp nhất trong vòng 10 tuần trở lại do hoạt
động giao dịch thưa thớt trước kỳ nghỉ Lễ Phục trong khi đồng USD tăng giá trở lại.
Cũng theo đà của thị trường thế giới, giá cà phê tại Việt Nam - nước đang cạnh
tranh với Braxin ở vị trí đầu bảng về xuất khẩu cà phê - đã tăng lên mức cao kỷ lục
42.000 đồng/kg trong tháng 3 do nguồn cung thắt chặt. Giá cà phê robusta xuất khẩu
giao tại cảng Tp.HCM lúc cao nhất đạt 2.635 USD/tấn so với mức 2.757 USD/tấn cà
phê cùng loại tại Luân Đôn. Tuy nhiên không lâu sau, khi giá cà phê thế giới đột ngột
giảm thì giá trong nước cũng không tránh khỏi xu thế này và liên tục giảm trong thời
gian qua nhưng với biên độ nhẹ.
+ Thị trường xuất khẩu
Năm 2007, cà phê của nước ta được xuất sang 143 thị trường trên thế giới,
tăng 68% so với 86 thị trường năm 2006. Trong đó, Đức tiếp tục là thị trường xuất
khẩu cà phê lớn nhất, đạt 177 nghìn tấn, tăng 17,59% so với năm 2006. Bên cạnh đó,
lượng cà phê xuất sang một số thị trường chủ lực như Italia, Thuỵ Sĩ, Bỉ và Indonesia
tăng rất mạnh, lần lượt tăng tới 70,14%; 88,38%; 32,27%; 104,81% và tăng 844,3%
so với năm 2006 (Xem bảng phụ lục 02, 03).
Tính riêng trong tháng 12/07, lượng xuất khẩu cà phê sang thị trường Mỹ đạt
cao nhất với 20 nghìn tấn, kim ngạch đạt 35 triệu USD, so với tháng 11/07 tăng 109%
về lượng và 106% về kim ngạch.
Nhìn chung lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các thị trường đều tăng
so với năm 2006, tuy nhiên cũng có một số thị trường giảm khá mạnh về lượng nhập.
Cụ thể, Ấn Độ giảm 71% về lượ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement