Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By berua.bega
#644627

Download Đề tài Phân tích tác động của lãi suất, tỷ giá tới giá cổ phiếu thông qua các mô hình định giá và một số giải pháp miễn phí





MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO, CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG GIÁ CP VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CP . 1
1.1 PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN . 1
1.1.1 Rủi ro không hệ thống . . . 1
1.1.1.1 Rủi ro kinh doanh . . . 1
1.1.1.2 Rủi ro tài chính . . . 2
1.1.2) Rủi ro hệ thống. . . 2
1.1.2.1 Rủi ro thị trường . 3
1.1.2.2 Rủi ro lãi suất. . . 3
1.1.2.3 Rủi ro sức mua . . . 4
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN . 4
1.2.1 Nhóm nhân tố cơ bản . . . 5
1.2.2 Nhóm nhân tố vĩ mô . . . 5
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ, LÃI SUẤT TỚI GIÁ CHỨNG KHOÁN. 8
1.3.1 Tác động của nhân tố tỷ giá . . 8
1.3.1.1 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài . . 8
1.3.1.2 Đối với các doanh nghiệp có hoạt động Xuất Nhập Khẩu . 9
1.3.1.3 Đối với doanh nghiệp hoạt động thuần trong nước . 10
1.3.1.4 Nhà đầu tư nước ngoài mua CK bằng đồng ngoại tệ . 10
1.3.2 Tác động của rủi ro lãi suất . . 11
1.4 CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN . 12
1.4.1 Mô hình định giá tài sản vốn CAPhần mềm . . 12
1.4.1.1 Tổng quan về mô hình CAPhần mềm . . 12
1.4.1.2 Các giả định của mô hình . . 13
1.4.1.3 Nội dung của mô hình . . 13
1.4.2 Tổng quan lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá . 17
1.4.2.1 Tổng quan về mô hình APT . . 17
1.4.2.2 Các giả định của mô hình . . 18
1.4.2.3 Nội dung của mô hình . . 18
1.4.2.4 Mô hình nhân tố . . . 19
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT, TỶ GIÁ
TỚI GIÁ CP THÔNG QUA CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ . 22
2.1 CAPhần mềm VÀ TÍNH ỨNG DỤNG CHO TTCK VIỆT NAM . 22
2.1.1 Các giả định của mô hình . . 22
2.1.2 Các quy tắc chung để kiểm định mô hình . . 23
2.1.3 Kiểm định mô hình CAPhần mềm . . 23
2.1.4 Các lý do khiến mô hình CAPhần mềm không đúng ở Việt Nam . 26
2.2 CÁC NHÂN TỐ CÓ TÁC ĐỘNG MẠNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . 27
2.2.1 Tâm lý của nhà đầu tư . . . 27
2.2.2 Hiện tượng làm giá chứng khoán . . 30
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . . . 31
2.3.1 Tác động của lãi suất . . . 31
2.3.2 Tác động của tỷ giá . . . 35
2.4 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ TỚI GIÁ CP
THÔNG QUA MÔ HÌNH APT . 39
2.4.1 Các giả định của mô hình . . 39
2.4.2 Chọn nhân tố cho mô hình . . 40
2.4.3 Xem xét ma trận hệ số tương quan . . 41
2.4.4 Xây dựng mô hình . . . 44
2.4.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình tuyến tính . 45
2.4.6 Kiểm định độ phù hợp của mô hình . . 47
2.4.7 Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình . 48
2.4.8 Xác định tầm quan trọng của các nhân tố có trong mô hình . 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH
LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ . 55
3.1 Cách thức thực hiện chính sách tiền tệ nên uyển chuyển và mềm mại hơn
để tránh gây sốc cho thị trường . . 57
3.2 Nên có chế độ lãi suất phù hợp, thực hiện tăng lãi suất có kiểm soát . 59
3.3 Thực hiện biện pháp tăng tỷ giá, giảm giá nội tệ để ổn định TTCK . 60
3.4 Cho phép các doanh nghiệp được phát hành CP bằng ngoại tệ . 60
3.5 Tiến hành mua ngoại tệ có mục tiêu và bước đi phù hợp . 61
3.6 Tăng cường sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và ngân sách . 61
3.7 Hạn chế những bất cập trong việc điều hành chính sách và tăng cường
năng lực điều hành của các cơ quan chức năng . . 62
3.8 Xây dựng một cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cao cấp. 63
3.9 Kiểm soát đầu tư công . . . 64
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

trên của TTCK Việt
Nam là do yếu tố tâm lý của các nhà đầu tư.
Như đã nói ở phần trên, tâm lý của nhà đầu tư là yếu tố phức tạp nhất, khó
kiểm soát nhất và có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả CK giao dịch trên thị trường.
Tâm lý của các nhà đầu tư đang ở trạng thái hứng khởi có thể đẩy giá CK lên cao
không tưởng. Khi nhà đầu tư hoảng sợ, họ có thể tạo ra những cuộc tháo chạy, đưa
giá CK rớt sàn. Biểu hiện của yếu tố tâm lý trong thị trường có thể thấy được là
hiện tượng đầu tư theo “ tâm lý đám đông”. Hiện tượng này không chỉ xảy ra ở
TTCK Việt Nam mà hầu như đều tồn tại ở tất cả các TTCK ở giai đoạn mới nổi.
Nguyên nhân lý giải cho hiện tượng này có thể được hiểu là do một số lượng lớn
các nhà đầu tư nhỏ lẻ bước chân vào thị trường khi chưa trang bị cho mình các
kiến thức tài chính một cách đầy đủ. Họ mua bán giao dịch dựa trên xu hướng của
đám đông, theo dõi các giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức đầu tư
lớn để ra quyết định.
Một điều đang nói ở TTCK Việt Nam hiện nay là không chỉ nhà đầu tư cá
nhân “mua dựa” mà ngay cả các nhà đầu tư chuyên nghiệp cũng đầu tư theo đám
đông.
Rất nhiều ngân hàng của Việt Nam hiện đang mắc kẹt với các khoản cho
vay, cầm cố CK. Trong giai đoạn tăng truởng nóng của thị trường, các ngân hàng
đã tạm quên đi bài học về quản lý rủi ro tín dụng để cuốn theo những khoản cho
vay đầu tư CK, đẩy tốc độ tăng truởng tín dụng năm 2007 vượt qua mức mong đợi
của NHNN ở mức 50%. Để giảm rủi ro chi hệ thống ngân hàng, chỉ thị 03 của
NHNN ra đời nhằm làm giảm nhiệt tình của các NH với TTCK.
Khi các biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kìm hãm lạm phát của NHNN tác
động tiệu cực đến TTCK, thị truờng chao đảo, giá cả của CK bắt đầu sụt giảm, các
nhà đầu tư cá nhân nhanh chóng đẩy CK ra để không phải trắng tay thì các ngân
hàng cũng đẩy nhanh quá trình giải chấp CP, góp phần làm cho thị truờng suy sụp
nhanh hơn. UBCK nhà nuớc đã sử dụng biện pháp giảm biên độ giao dịch của CP
và chứng chỉ quỹ từ +/-5% xuống còn 1% ở sàn Tp Hồ Chí Minh, +/-10% xuống
còn +/-2% ở sàn Hà Nội, giảm đuợc luợng bán ra của các nhà đầu tư trên hai sàn
thì hoạt động giải chấp của các ngân hàng cũng đuợc kìm bớt mặc dù truớc đó đã
có thông tin ngưng giải chấp CP từ NHNN hỗ trợ thị truờng lại không đuợc các
ngân hàng, các công ty CK hưởng ứng. Như vậy, bản lĩnh, vai trò điều tiết định
hướng thị truờng của các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp chưa đuợc thể hiện.
Tất nhiên trong bất kỳ thị trường nào, yếu tố tâm lý cũng là yếu tố quan
trọng để các nhà đầu tư đưa ra quyết định. Nhà đầu tư có vững vàng trước các biến
động của thị trường hay không, tiến hành những bước đi phù hợp với thị trường
hay không lại phụ thuộc vào kiến thức của họ về CK, về tài chính.
Một hiện tượng khác cũng làm ảnh hưởng tới giá của các loại CK trên thị
truờng hiện nay là các chiêu thức “ làm giá” của “đại gia” và liên minh CK
2.2.2 Hiện tượng làm giá chứng khoán
Theo cách hiểu thông thuờng, “làm giá” là tạo ra mức cung – cầu giả trên
thị truờng về một loại CP nào đó nhằm điều khiển giá cả của CP đó trên thị trường
theo huớng có lợi cho người làm giá.
Các “ đại gia” và các liên minh làm thế nào có thể tác động đến mức giá
CK trên thị truờng? Có thể thấy đuợc hai cách làm giá phổ biến trên TTCK Việt
Nam hiện nay.
+ Cách thứ nhất được coi là cách cổ điển, sử dụng ở giai đoạn đầu, khi
TTCK có dấu hiệu khởi sắc.
Khi muốn bán CP ở mức giá trần, nhà đầu tư đặt lệnh mua với khối lượng
lớn CP ở mức giá trần, sau đó hủy lệnh nhằm tạo ra một mức cầu ảo về loại CP đó.
Các nhà đầu tư khác trên thị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư theo kiểu “mua
dựa” sẽ dễ dàng bị sập bẫy khi đặt lệnh mua với mức giá tương tự. Ngay lúc đó,
nhà đầu tư làm giá sử dụng một tài khoản khác bán ra cũng chính loại CP đó.
Chiêu thức cũng đuợc sử dụng tuơng tự khi nhà đầu tư đó muốn mua một
CP ở mức giá sàn. Một lệnh bán CP ở mức già sàn với khối lượng lớn đuợc đưa ra
nhằm tạo cung giả cho thị trường, tạo tâm lý muốn bán ra cho các nhà đầu tư khác.
Đồng thời ngay lúc đó, một lệnh mua với mức giá sàn cũng được đưa ra để mua
đuợc CP của mức giá sàn.
Như đã nói ở trên cách thức này chỉ có thể áp dụng khi các TTCK còn ở
thưở sơ khai, mới thành lập, hoạt động kiểm soát của các cơ quan quản lý còn yếu
kém. Hạn chế của nó là khi áp dụng rất dễ bị phát hiện vì đặt lệnh và hủy lệnh
trong cùng một phiên. Vì vậy, trong thời gian gần đây, sau khi VN-Index có cú rơi
tự do xuống mức 496 điểm và xoay quanh mức 500 điểm trong khoảng thời gian
sau đó, thị trường lại có dấu hiệu của một cách làm giá mới.
+ Trong cách thức này, các nhà đầu tư lớn thu gom dần một lượng lớn CP
của các công ty nhỏ, vốn ít, tính thanh khoản thấp ở các phiên giảm điểm. Sau đó,
ở các phiên phục hồi nhờ sự tiếp tay của các công ty CK bằng cách đưa vào hệ
thống các lệnh mua ảo, các CP này trở nên khan hiếm khi số dư mua luôn ở mức
cao, trong khi số dư bán lại bằng không. Khi thị truờng có dấu hiệu đảo chiều, các
CP này lại được đẩy ra ào ạt.
Đây là cách thức khó bị phát hiện vì UBCK NN chỉ tiến hành kiểm tra trên
các giao dịch đã đuợc khớp, còn các lệnh giao dịch không được khớp thường đuợc
bỏ qua. Vì vậy các lệnh ảo được đưa vào hệ thống rất ít khi bị phát hiện.
Như vậy, giá cả giao dịch của các loại CK trên thị trường không đuợc xác
định dựa trên giá trị thực của CP mà đuợc hình thành dựa trên ý muốn chủ quan
của một hay một vài nhà đầu tư lớn nào đó muốn thao túng. Để làm đuợc chiêu
thức làm giá này, các “đại gia” CK, các liên minh làm giá phải sở hữu một lượng
lớn CP đủ sức chi phối thị trường hay mạnh về vốn cộng với sự tiếp tay của nhân
viên công ty CK.
Sỡ dĩ có hiện tượng “ làm giá”, đầu tư theo lối bầy đàn như hiện nay, một
phần cũng do cách điều hành quản lý của Bộ tài chính, Ủy ban chứng khóan Nhà
nuớc đối với thị trường. Như vậy những chính sách, cơ chế của Nhà nuớc cũng
góp phần vào những biến động giá trên TTCK Việt Nam hiện nay.
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trong thời gian vừa qua, ngoài hai hiện tượng trên thì lãi suất và tỷ giá
cũng là những nhân tố có những tác động lớn đến TTCK, đặc biệt là trong giai
đoạn lạm phát tăng cao, lãi suất và tỷ giá được coi là 2 công cụ quan trọng để kiềm
chế lạm phát. Vậy chúng ta sẽ cùng xem việc điều hành lãi suất và tỷ giá đã tác
động như thế nào tới giá CP.
2.3.1 Tác động của lãi suất
Lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến nguồn tiền đổ vào TTCK mà còn ảnh
hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp: ngân hàng( liên quan đến nghiệp vụ
vay và cho vay), các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nguồn...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement