Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hai_1312
#644570 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

MỤC LỤC
Lời mở đầu . . . . 1
Chương 1: Các lý thuyết về chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp hiện nay trên
thế giới. . . . 2
1.1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức . . . 2
1.1.1 Lý thuy ết chính sách cổ tức tiền mặt cao . . 2
1.1.2 Khía cạnh về thuế và tác động của nhóm khách hàng . 2
1.1.2.1 Tác động của nhóm khách hàng. . . . 2
1.1.2.2 Tác động của thuế. . . 3
1.1.3 Lý thuyết chính sách cổ tức không tương thích . . 4
1.1.3.1 Các giả định của MM . 4
1.1.3.2. Nội dung lý thuyết của MM . . . 4
1.1.3.3 Trường hợp các cổ đông cũ bán đi một số cổ phiếu . . 7
1.2 Chính sách cổ tức trong thực tế . . 7
1.3 Một số bài nghiên cứu ở các nước trên thế giới liên quan mật thiết đến đề tài. . 8
Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Tp.HCM trong thời gian qua. . . 11
2.1 Giới thiệu sơ nét về thị trường chứng khoán Việt nam. . . 11
2.1.1 Các đặc điểm chính của thị trường chứng khoán Việt Nam . . 11
2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp niêm y ết. . . 11
2.1.3 Đặc điểm của các nhà đầu tư. . 12
2.2 Thực trạng chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Tp.HCM (HoSE) qua ba năm 2005-2007 . 12
2.2.1. Đánh giá tổng quan về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK
Tp.HCM trong thời gian qua. . . . 12
2.2.1.1 Vài nét chung . . . . 12
2.2.1.2 Một vài số liệu tổng hợp . . . 14
2.2.2 chính sách chi trả của các doanh nghiệp . . 15
2.2.2.1. Về hình thức chi trả . . . 15
2
2.2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa cổ tức (DIV) và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) . 21
2.2.2.3 Tỷ trọng chi trả cổ tức trong thu nhập của doanh nghiệp (DIV/EPS). . 22
2.3 Phân tích chính sách cổ tức theo ngành. . . 26
2.3.1 Tổng quan . . . . 26
2.3.2 Xét về hình thức chi trả cổ tức. . . . 29
2.3.3 Xét về tỷ lệ chi trả cổ tức trên thu nhập mỗi cổ phần (DIV/EPS). . 29
2.3.4 Phân tích chính sách cổ tức của một số ngành tiêu biểu: . . 32
2.3.4.1 Ngành thực phẩm và đồ uống: . . . 32
2.3.4.2 Ngành bất động sản: . . . 36
2.3.4.3 Ngành dược. . . 39
2.3.4.4 Ngành hóa chất: . 42
Chương 3: Một số kiến nghị đối với chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam.
. . . 44
1. Tổng hợp nhận xét đánh giá chung về những tồn tại của chính sách cổ tức trên
TTCK Việt Nam trong thời gian qua. . . . 44
2. Các kiến nghị và giải pháp đối với chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt
Nam . . . . 46
Kết luận. . . . . 48

mấy ai hoàn toàn cắt được lỗ?) trước ngày chốt sổ cổ đông thì buộc phải nhận (hay mua) cổ phiếu
mới, nếu không phải chịu thêm khoản lỗ do điều chỉnh giá tham chiếu. Ngoài ra, các cổ phiếu mới
phải mất 1-2 tháng mới về tài khoản, do đó lỗ càng thêm nặng. Cổ tức bằng tiền mặt, tuy ít những
cũng trở thành một khoản thu nhập thật sự. Do đó nhiều người từ chối việc phát hành thêm cổ phiếu,
và họ thấy rằng cùng nhau phản đối tại các cuộc họp Đại hội cổ đông mới có hy vọng khiến cho đợt
phát hành không được thực hiện.
Chi trả cổ tức cổ phần là một cách tiên tiến và thông dụng quốc tế nhằm gia tăng khả năng
đầu tư cho doanh nghiệp cổ phần, tăng giá trị doanh nghiệp, song tại thị trường chứng khoán Việt
Nam thì các doanh nghiệp áp dụng hình thức này chủ yếu là nhằm tận dụng khoản thặng dư vốn khi
giá cổ phiếu đang tăng cao chứ không phải chỉ vì nhu cầu vốn cho đầu tư. Việc huy động vốn một
cách thiếu cân nhắc như thế vừa tốn kém chi phí phát hành vừa không tận dụng được tối đa hiệu quả
nguồn vốn, từ đó gây ra lãng phí và hiệu suất sử dụng vốn kém. Hơn thế nữa, phát hành cổ phần
nhiều lại góp phần gia tăng áp lực chi trả cổ tức cho những năm sau. Điều này thì doanh nghiệp là
người hiểu rõ hơn bất cứ ai khác. Vậy cần xem lại vai trò của ban quản trị khi mà họ là người
thay mặt cho cổ đông nhưng dường như giữa họ và cổ đông không có sự thông hiểu lẫn nhau. Lỗi là
do cổ đông thiếu hiểu biết hay tại ban quản trị thiếu năng lực quản lý ?
Một số doanh nghiệp tuy làm ăn thua lỗ (xem ví dụ về LAF trong phần phân tích ngành thực phẩm
và đồ uống), kinh doanh kém hiệu quả nhưng vẫn tiến hành chi trả cổ tức, (LAF chi trả 10% - năm
2006). cần xem xét nguồn tiền để tài trợ cho hoạt động chi trả này vì nếu công ty lấy từ nguồn
vốn điều lệ để chia thì không đúng quy định của luật Doanh Nghiệp, cần có chế tài xử phạt
nghiêm những công ty này.
3.2. Các kiến nghị và giải pháp đối với chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam
Cần có chính sách tuyên truyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và các bên tham gia thị trường vốn
hiểu rằng việc trả cổ tức thấp là có lợi cho sự phát triển doanh nghiệp, có lợi cho nhà đầu tư trong
tương lai. Hạn chế hình thức trả cổ tức bằng tiền đối với các doanh nghiệp đang cần huy động vốn để
thực hiện các dự án đầu tư lớn trong nhiều năm. Bản thân doanh nghiệp cần minh bạch thông tin và
51
ban quản trị doanh nghiệp cần thể hiện vai trò là người thay mặt cổ đông thực hiện các dự án mang lại
lợi ích tối đa cho cổ đông. Chắc chắn doanh nghiệp sẽ thuyết phục được cổ đông tham gia đầu tư
bằng cách chứng tỏ cho cổ đông thấy tiềm năng trong các dự án đầu tư của mình, sức khỏe tài chính
cũng như là cơ hội phát triển, tăng trưởng của mình.
Về phía doanh nghiệp cần có chính sách cổ tức riêng mang đặc điểm của ngành và của riêng
giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý không nên để cổ tức trở thành gánh
nặng cho doanh nghiệp (chi trả nhiều dẫn đến không có vốn cho tái đầu tư hay số kỳ chi trả ít nhưng
tập trung có thể khiến gây ra tình trạng thiếu vốn tạm thời ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp). Doanh nghiệp có thể làm giảm áp lực này bằng cách thực hiện việc chi trả
theo quý thay vì nửa năm một lần như hiện nay.
Về phía Nhà nước cần có nhiều giải pháp mạnh để tập trung phát triển thị trường chứng khoán, tăng
nhanh tính thanh khoản của cổ phiếu, đây là tiền đề quan trọng để thực hiện các hình thức trả cổ tức
không phải bằng tiền mặt. Cần có biện pháp hướng mọi luồng vốn nhàn rỗi vào thị trường vốn. Điều
chỉnh cách đánh thuế với hoạt động đầu tư chứng khoán (cách này chỉ được áp dụng
khi thị trường chứng khoán đã phát triển) theo hướng: thu thuế cổ tức theo mức độ tăng dần song ở
mức độ hợp lý để khuyến khích mọi đối tượng đầu tư vào thị trường vốn. cách này sẽ hướng
doanh nghiệp giảm mức trả cổ tức bằng tiền mặt, tăng cường áp dụng các hình thức trả cổ tức phi vật
chất cho cổ đông và người lao động trong doanh nghiệp (Luật thuế Thu nhập hiện hành chưa tính
đến việc đánh thuế cổ tức cho mọi đối tượng đầu tư). Đi đôi với việc áp dụng thuế cổ tức, cần
giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở phương diện công ty cổ phần và nhà đầu tư để hướng
nguồn vốn vào thị trường chứng khoán, tạo tích luỹ cho doanh nghiệp tái đầu tư.
Đối với việc trả cổ tức bằng cổ phiếu, cách này cần trở thành phổ biến cho các doanh nghiệp
cổ phần niêm yết và chưa niêm yết nhằm tăng khả năng tài chính cho doanh nghiệp để nhanh chóng
mở rộng sản xuất và cũng là hình thức huy động thêm vốn từ các cổ đông hiện hữu. cách này
chỉ áp dụng thành công khi thị trường chứng khoán phát triển, cổ phiếu mang tính thanh khoản cao.
Để có thể tiến tới việc trả cổ tức bằng cổ phiếu một cách hiệu quả bước đầu Nhà nước nên có chính
sách khuyến khích một phần về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần cổ tức được tái đầu tư
(không chia cho cổ đông) nếu doanh nghiệp thực hiện việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong một giai
đoạn tối thiểu quy định. Bên cạnh đó, cần khuyến khích thành lập các định chế tạo tập thị trường, các
nhà đầu tư có tổ chức. Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào thị trường vốn, nhằm huy động
vốn và khuyến khích tính chuyên nghiệp trong quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế.
Một vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, nếu mức thuế đánh trên lãi vốn và trên cổ tức không
bao quát, nghĩa là giữa hai hình thức có chênh lệch thì cổ đông và nhà quản trị sẽ lựa chọn hay tìm
52
cách đạt được mức thuế thấp nhất. Nhà làm luật cũng cần thận trọng trước khi ban hành một chính
sách hay dự thảo nào đó. cần có sự tham gia đóng góp của các chuyên gia đầu ngành, các nhà
nghiên cứu, chuyên viên của các công ty chứng khoán, của các quỹ đầu tư và đặc biệt cần hiểu
bản thân nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân. Phản ứng của họ đôi khi cũng có thể gây ra tác
động dây chuyền đến thị trường khi mà niềm tin giảm sút. Tiêu biểu là Chỉ thị 03 của Ngân hàng
Nhà nước (nay được thay bằng Quyết định 03), bất ngờ được ban hành, không tổ chức lấy ý kiến
hay định hướng trước để giới đầu tư có thể chuẩn bị ứng phó. Từ sụt giảm trong niềm tin kéo theo
những đợt sụt giảm sâu của thị trường. Từ đầu năm đến nay chỉ trong vòng khoảng 6 tháng, thị
trường đã sụt giảm gần 50% mới thấy ảnh hưởng của việc mất niềm tin khủng khiếp như thế nào.
Như vậy vai trò của nhà làm luật cũng góp phần làm cho thị trường trở nên minh bạch và thông tin
cân xứng hơn, và trong trường hợp ngược lại nếu nhà làm

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1011110 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online