Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By neu1ngay_visaotat_laluc_anhxaem
#639497

Download Thực tập tốt nghiệp tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố miễn phí





MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN 7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHÍ VIỆT NAM 8
1. TIỀM NĂNG KHÍ VIỆT NAM: 8
2. CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ KHÍ ĐỒNG HÀNH Ở VIỆT NAM: 10
Chương 2:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KINH DOANH 14
VÀ CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM KHÍ 14
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 15
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA PVGAS 18
PHẦN 2: NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 20
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 21
1. VỊ TRÍ 21
2. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG NHÀ MÁY 21
3. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 21
4. SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY KHÍ DINH CỐ (GPP) 22
Chương 2 36
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA 36
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 36
1. CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 36
2. BA CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ DINH CỐ 62
3. CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH HIỆN TẠI CỦA NHÀ MÁY (GPP CHUYỂN ĐỔI) 76
Chương 3: AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH 81
1. BỘ PHẬN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 81
2. PHÁT HIỆN NGUY CƠ CHÁY NỔ 81
3. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY 82
4. HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 82
5. RÒ RỈ VÀ XỬ LÝ 83
6. CÁC BIỆN PHÁP LÀM GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 83
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84
KẾT LUẬN 88
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

độ của C-01, khi C2 thấp thì giảm nhiệt độ của C-01). Hàm lượng C2- cần kiểm soát phụ thuộc vào yêu cầu chất lượng của công ty và theo thỏa thuận với khách hàng. Hiện nay hàm lượng này là từ 2% – 3.0%.
Khi nhận thấy lưu lượng đỉnh C-01 vượt quá giá trị bình thường (van recycle PV-1403A của K-01 đóng dần tới 0 thì nên tăng tốc độ của K-01 đồng thời giảm nhiệt độ của C-01 xuống (nhằm giảm lưu lượng khí đi ra từ đỉnh C-01). Tốc độ của K-01 tối ưu khi van PV-1403A mở khoảng 15 – 25%.
Khi phát hiện mức lỏng đáy C-01 báo HH (LAHH-1301) thì nên mở FV-1301 lớn hơn, tránh ngập đáy C-01, E-01A/B, V-15 làm giảm hiệu quả làm việc (truyền nhiệt, truyền khối) của tháp.
Hạn chế tối đa việc điều chỉnh các dòng nhập liệu vào tháp C-01 để giữ tháp làm việc ổn định.
cần kiểm tra, đưa tháp C-01 hoạt động ổn định và tăng nhiệt độ đáy tháp trước khi tiến hành reprocess sản phẩm off-spec từ V-21C về C-01 để tránh làm thay đổi đột ngột nhiệt độ đính tháp.
Trong quá trình vận hành cần theo dõi chặt chẽ các thông số tối thiểu sau đây: lưu lượng các dòng nhập liệu từ V-03, C-05, nhiệt độ đỉnh/đáy tháp và nhất là chênh áp qua tháp (PDI-1321) nhằm phát hiện các trường hợp bất thường như: Ngập lỏng tháp, lỏng cuốn theo vào máy nén K-01...
Chỉ được sử dụng van PV-1403B để cấp bù khí sales gas về lại đầu vào máy nén K-01 trong trường hợp lưu lượng khí ra từ C-01 nhỏ, van recycle PV-1403A mở lớn (70-80%), K-01 đã được điều chỉnh chạy ở tốc độ min cho phép (600 RPM) để tránh thay đổi các thông số công nghệ (P, T, thành phần khí) dẫn đến nguy cơ tích tụ lỏng do dịch chuyển cân bằng pha của dòng khí từ C-01 về K-01 và gây nguy hiểm cho máy nén.
Tăng cường giám sát mức lỏng tại C-01, V-15 khi phát hiện có sự dao động mức lỏng để tránh xảy ra sự cố ngập lỏng tháp C-01.
1.4. THÁP ỔN ĐỊNH C-02 (stabilizer)
Nhiệt độ:
Đỉnh tháp: 56 – 580C.
Nhiệt độ dòng nhập liệu: 650C.
Đáy tháp: 125 – 1300C.
Áp suất: 11 bar.
Lưu lượng dòng nhập liệu: 115 – 120 m3/h.
Stabilizer được lắp đặt ở chế độ MF và GPP nhưng cũng có thể chạy nó ở chế độ AMF dự phòng. Trong chế độ AMF tháp tách C-01 hoạt động như một tháp ổn định bằng sự bốc hơi của butan và các hydrocacbon nhẹ hơn ra khỏi condensat ở nhiệt độ rất cao, tại thiết bị đun sôi lại là 1490C trong trường hợp thiết bị ổn định không hoạt động. Nếu người ta thu hồi LPG trong chế độ AMF thì tháp tách etan hoạt động đúng chức năng của nó ở nhiệt độ đun sôi lại thấp hơn và thiết bị C-02 có thể được sử dụng.
Áp suất vận hành của hệ thống tháp C-02 được khống chế ở 11bar, bằng cách khống chế hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt E-02 bằng cách mở hay đóng một dòng khí bypass nóng qua van TV-1501A, công suất thiết kế là 30% dòng tổng. khí sẽ được đốt qua van PV-1501B.
Tháp C-02 gồm 30 đĩa van với đường kính 2,14m, đĩa nạp liệu là đĩa số 10; một thiết bị ngưng tụ ở đỉnh, một thiết bị đun sôi lại ở đáy. LPG trong tháp C-02 sẽ được tách ra khỏi condensat.
Hơi LPG từ đỉnh cột sẽ ngưng tụ ở 430C trong thiết bị ngưng tụ bằng không khí E-02 sau đó đến bình hồi lưu V-02 (là bình nằm ngang có đường kính 2,2m, dài 7m). LPG được bơm hồi lưu P-01A/B (công suất bơm là 180m3/h), chiều cao đẩy 133,7m; công suất động cơ là 75kw). Bơm đỉnh có thể hoạt động ở áp suất 11bar (của thiết bị ổn định) hay 16bar (của tháp tách C-03). Một dòng LPG lỏng có lưu lượng 80m3/h sẽ được lấy ra nhờ thiết bị điều chỉnh lưu lượng FICA-1601 qua thiết bị điều khiển mức LICA-1601. Lượng này sẽ được đun nóng đến 600C tại thiết bị trao đổi nhiệt E-17 nhờ dòng nóng 970C đến từ đáy C-03, sau đó đi đến tháp C-03 (ở chế độ GPP) còn chế độ MF, nó được đưa đến một trong các bình chứa LPG V-21A/B còn 75m3/h LPG thì được hồi lưu lại đỉnh tháp C-02.
Thiết bị đun sôi lại của tháp C-02 thuộc loại kettle (E-03) được sử dụng để đun nóng nhờ tác nhân làm nóng là dòng dầu nóng có nhiệt độ là 1540C. Nhiệt độ được khống chế bởi van TV-1523 lắp trên đường ống. condensat từ đáy tháp C-02 sẽ được bốc hơi một phần, phần hơi được đưa trở lại đáy tháp, phần lỏng còn lại sẽ qua trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu của tháp C-01 để làm lạnh xuống 600C và sau đó được làm lạnh đến 450C tại thiết bị ngưng tụ bằng không khí E-09. Ngoài ra còn có một thiết bị điều khiển vi áp PDIA-1521, để tránh sự chênh áp trong cột quá cao, mục đích chóng hiện tượng tạo bọt; ba thiết bị đo nhiệt độ tại các đĩa 9,10,30.
Trong quá trình vận hành tháp C-02 thường xảy ra một vài sự cố, tuy nhiên nghiêm trọng nhất là hiện tượng ngập lỏng làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy.
Hiện tượng ngập tháp C-02 là hiện tượng mức lỏng đáy E-03 tăng lên quá mức vận hành bình thường (50-60%), chiếm toàn bộ phần shell side của E-03 và bắt đầu ngập lên trên tháp. Lúc này công suất của E-03 không đủ để gia nhiệt cho đáy C-02 dẫn đến nhiệt độ đáy C-02 giảm và làm condensate không đạt chất lượng.
Tháp C-02 thường bị ngập trong các trường hợp sau:
Khi lỏng từ C-01 vào C-02 tăng lên nhiều nhưng dòng condensate ra khỏi E-03 không kịp điều chỉnh hợp lý kịp thời (thường xảy ra khi LIC-1501 để ở chế độ Manual hay LT-1501 bị hỏng).
Khởi động lại tháp C-02 sau khi bị shutdown đột ngột.
Khi hệ thống SSD/DCS bị sự cố phải xử lý tạm thời để cấp khí qua E-14/E-20 nhưng dòng lỏng không được xử lý trong thời gian dài.
Van TV-1523 bị đóng hay nhiệt độ đáy tháp C-02 quá thấp, dòng nạp liệu và hồi lưu lớn.
Kết hợp các trường hợp trên.
Các hành động xử lý khắc phục:
Do mức độ ngập lỏng của C-02 có thể dao động từ mức tương đối nhẹ (phát hiện và xử lý kịp thời) đến rất nghiêm trọng (khi shutdown toàn bộ dây chuyền xử lý lỏng trong thời gian dài) nên các biện pháp xử lý cũng thay đổi tùy trường hợp. Qui trình này đưa ra 3 mức xử lý mà tùy vào tình huống, đánh giá của ca trực vận hành mà linh hoạt áp dụng.
Xử lý mức 1:
Là mức độ sự cố không nghiêm trọng do mới phát sinh, phát hiện kịp thời và có thể xử lý ngay. Các bước xử lý này cũng là các bước xử lý cơ bản có thể áp dụng an toàn cho mọi trường hợp. Các dấu hiệu nhận biết hiện tượng ngập tháp C-02:
LAHH-1521 alarm.
TI-1521 và TI-1523 giảm dù đã tăng độ mở của van TV-1523.
Mức E-03 tăng đột biến.
PDI-1521 tăng.
TT
Các bước thực hiện
Thao tác
Giải thích
1.
Đưa condensate off-spec từ E-03 về V-21C
Kiểm tra, giảm áp V-21C xuống 700kpa.
Để chuẩn bị đưa sản phẩm off-spec vào.
Mở SDV-1701 và SDV-2406C.
Để đưa condensate off-spec vào V-21C.
Nếu đang cho condensate vào TK-21 thì đóng SDV-2301.
Nếu đang vận chuyển tới KCTV thì đóng SDV đầu vào đường ống và thông báo cho kho cảng.
Chuyển LIC-1501 về manual và mở LV-1702 100%. Kết hợp mở bypass van LV-1702.
Đưa tối đa sản phẩm off-spec vào bồn V-21C.
2.
Giảm dòng lỏng vào C-02
Tăng dòng qua PV-0805.
Giảm lỏng tạo thành ở C-05
Giảm lỏng từ SC-01/02 về V-03.
Để giảm tối thiểu dòng lỏng từ V-03 về C-01
Theo dõi điều chỉnh nhiệt độ đáy của C-01.
Nhiệt độ đáy C-01 tăng nhanh do giảm các dòng nạp liệu.
...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement