Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Katano_Fatthai
#639455 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHOSPHO VÀ MẪU CHỨA PHOSPHO 1
1.1 . Tống quan về phospho 1
1.1.1 Định nghĩa phospho 1
1.1.2 Vòng tuần hoàn của phospho. 1
1.1.3 Các hợp chất của Phospho. 4
1.2 Nguồn gốc, vai trò và chức năng của Phospho 6
1.2.1 Nguồn gốc 6
1.2.2. Vai trò của phospho. 7
1.2.3. Chức năng của phospho. 7
1.3 Tính chất của phospho 8
1.3.1 Tính chất vật lý 8
1.3.2 Tính chất hóa học. 9
1.4 Ứng dụng. 9
1.4.1 Trong nông nghiệp 9
1.4.2 Trong công nghiệp 10
1.4.3 Trong chăn nuôi 10
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHOTPHO 13
2.1 . Phương pháp xác định các hợp chất của phospho 13
2.1.1 Xác định orthophosphat 13
2.1.2 Xác định polyphosphat. 14
2.1.3 Xác định phosphat hữu cơ. 14
2.2 . Các phương pháp xác định photpho 15
2.2.1 Xác định photpho bằng phương pháp khối lượng 15
2.2.2 Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp thể tích với thuốc thử molypat. 15
2.2.3 Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử molypdat 15
2.2.4 Xác định hàm lượng phospho bằng phương pháp trắc quang sử dụng tác nhân khử là thiếc clorua 16
2.2.5 Xác định hàm lượng phospho bằng phương pháp trắc quang sử dụng acid ascorbic 16
2.2.6 Xác định hàm lượng phospho bằng phương pháp trắc quang tự động sử dụng acid ascorbic 16
2.2.7 Xác định hàm lượng orthophosphat bằng phương pháp tiêm theo dòng 17
2.3 . Các tác nhân khử 17
2.3.1 Khử acid phosphomolybdic bằng acid ascobic 17
2.3.2 Khử acid phosphomolybdic bằng thiếc( II) clorua 17
2.3.3 Khử acid phosphomolybdic bằng acid ascobic có xúc tác antimon 18
2.3.4 Khử acid phosphomolybdic bằng acid ascobic có xúc tác bismuth 18
2.4 . Các yếu tố cản trở khi xác định Phospho 18
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM 20
3.1 Mục têu nghiên cứu đề tài 20
3.2 . Hóa chất, thiết bị, công cụ 20
3.2.1. Hóa chất 20
3.2.2. Thiết bị và công cụ 21
3.3 .Khảo sát các thông số của qui trình sử dụng tác nhân khử acid ascorbic. 22
3.3.1 . Khảo sát phổ hấp thu giữa Phospho và thuốc thử Molipdovanadat. 22
3.3.2 .Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng thuốc thử Molipdovanadat. 22
3.3.3 . Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tác nhân khử acid acorbic. 23
3.3.4 . Khảo sát ảnh hưởng của pH. 23
3.3.5 . Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng bền màu. 24
3.3.7 . Khảo sát hàm lượng khoảng tuyến tính 25
3.3.8 . Giới hạn định lượng (LOD) giới hạn phát hiện (LOQ) 26
3.4 . Khảo sát các thông số của qui trình sử dụng tác nhân khử thiếc clorua 26
3.4.1 . Khảo sát phổ hấp thu giữa Phospho và thuốc thử Molipdovanadat 26
3.4.2 . Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng thuốc thử Molipdovanadat 27
3.4.3 . Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tác nhân khử thiếc clorua 28
3.4.4 . Khảo sát ảnh hưởng của pH. 28
3.4.5 . Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng bền màu 29
3.4.6 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ. 29
3.4.7 . Khảo sát hàm lượng khoảng tuyến tính 30
3.4.8 . Giới hạn định lượng (LOD) giới hạn phát hiện (LOQ) 31
3.5 . Dự toán kinh phí 31
3.6 . Định hướng phát triển đồ án chuyên ngành 32
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHOSPHO VÀ CÁC TÁC NHÂN KHỬ
1.1. Tống quan về phospho
Định nghĩa phospho
Từ tiếng Hy Lap: phos có nghĩa là ánh sáng và phoros nghĩa là người/vật mang, là một nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn có ký hiệu P và số nguyên tử 15. Là một phi kim đa hóa trị trong nhóm nito, Phospho chủ yếu tìm được trong các loại đá phosphat vô cơ và trong cơ thể sống. Do độ hoạt động cao, nên không bao giờ tìm thấy nó ở dạng đơn chất trong tự nhiên. Nó phát xạ ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxy và xuất hiện dưới một số dạng thù hình, là nguyên tố thiết yếu cho cơ thể sống. Sử dụng nó quan trọng nhất trong thương mại là sản xuất phân bón và nó cũng được sử dụng rộng rãi nhất trong vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, thuốc đánh răng, chất tẩy rửa...
Vòng tuần hoàn của phospho
Phospho là một trong các nguyên tố rất cần thiết cho sự sống. Trong vỏ trái đất phôtpho là nguyên tố đứng ở vị trí thứ hai. Hóa học môi trường của phospho khác với các nguyên tố phi kim loại khác ở chỗ các phản ứng khử đóng vai trò không ổn định. Liên kết phospho tự nhiên (P2O5) chứa nguyên tử phospho hóa trị +5, đây là dạng liên kết bền vững với oxy (ED > 500kj/mol) song vì đặc tính điện tử và phân tử lượng lớn mà hợp chất phospho tự nhiên có áp suất hơi rất nhỏ. Do đó trong khí quyển thành phần phospho rất ít có ý nghĩa. Nền tảng của liên kết phôtpho trong môi trường là axit phosphoric H3PO4 với hằng số phân ly pK1 = 2,15; pK2 = 7,20 và pK3 = 12,35 ở 250C. Nó tạo thành không ít hơn 200 loại khoáng tồn tại trong tự nhiên, trước hết là với các cation như Na+, Mg+2, Ca+2, Al+3, Pb+2, Fe+2, Fe+3, Mn+4, Cu+2, Zn+2, Th+4, UO2+2 và những nguyên tố họ lantan, trong đó chỉ có một số canxi phosphate là có ý nghĩa như là nguyên liệu của ngành công nghiệp phôtpho (Bảng 1). Khoảng 95% nguồn phospho trên thế giới tồn tại dưới dạng các fluorapatit. Phân hủy phôtpho qua ôxy hóa kết hợp với nước tạo thành axit ortohophôtphoric (H3PO4) sau đó thành các muối ortohophosphate. Phosphate này là dẫn xuất của các axit phôtpho ở dạng chung Hn+2PnO3n+1 (n = 2 điphospho axit, n = 3: triphosphoaxit) và chứa cầu liên kết P - - O - - P.
Ví dụ: 2HPO4-2 P2O7-4 + H2O.
Axit phospho có thể liên kết với các hợp chất hữu cơ hydroxyl là những hợp chất có ý nghĩa nền tảng trong tất cả các hệ thống sinh học. Ví dụ về một số hợp chất hữu cơ phôtpho như adenosintriphosphate, hợp chất uridintriphosphate và cytidintriphosphate.
Vòng tuần hoàn phospho bao gồm các quá trình trao đổi phospho giữa các phôtphate vô cơ và hữu cơ trong quá trình sống của sinh vật. Theo một số tác giả thì vòng tuần hoàn sinh hóa của phôtpho có thể tách ra thành hai phần riêng: đất – cây trồng và nước – cặn lắng vì hai phần này trao đổi chất với nhau rất ít. Điều đáng chú ý là một phần phôtpho thông qua sử dụng sinh học và dân dụng đã được phân tán một cách chậm chạp và một số được giữ lại trên bề mặt Trái đất hay lắng dưới biển.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Mã: Chọn tất cảhttp://cloud.liketly.com/9wcYmrdp38zxq5X
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement