Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Stanwick
#639443

Download Luận văn Tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa nền epoxydian gia cường bằng mát dứa dại miễn phí





MỤC LỤC
PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Giới thiệu chung về vật liệu polyme compozit 1
1.1. Lịch sử phát triển.
1.2. Khái niệm,thành phần, phân loại
1.3. Tính chất và phạm vi ứng dụng.
2. Vật liệu PC trên cơ sở nhựa epoxy gia cường bằng sợi dứa
2.1 Nhựa epoxy
2.1.1.Tổng hợp nhựa epoxy
2.1.2 Các thông số quan trọng của nhựa epoxy
2.1.3 tính chất và ứng dụng của nhựa epoxy
2.1.4 Đóng rắn nhựa epoxy
2.2 Sợi Sisal
2.2.1 Sợi tự nhiên
2.2.2 Sợi sisal:
2.2.2.1.Đặc điểm và phân loại
2.2.2.2.Thành phần,tính chất của sợi
2.2.3.Các phương pháp sử lý sợi:
2.2.3.1 Phương pháp vật lý:
2.2.3.2 Phương pháp hóa học
2.2.4. Ứng dụng của vật liệu PC sợi thực vật
3.Các phương pháp gia công vật liệu compozit:
3.1 Phương pháp lăn ép bằng tay
3.2 Phương pháp RTM
3.3 Phương pháp phun nhựa.
3.4 Phương pháp quấn sợi.
3.4 Phương pháp ép đúc
3.5 Phương pháp đúc đẩy.
PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu và hóa chất
2.1.1. Nhựa nền epoxy
2.1.2. Chất đóng rắn Epikure 207
2.1.3. Mát dứa
2.1.4. Một số tính chất khác\
2.2. Phương pháp xác định mức độ đóng rắn nhựa epoxydian
2.3. Phương pháp khảo sát độ bền bám dính sợi
2.4. Phương pháp xác định tính chất cơ học của vật liệu PC
2.5. Khảo sát khả năng chịu ẩm của vật liệu
PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nguyên liệu đầu
3.2. Compozit từ mát dứa và nhựa epoxy Epikote 240
3.3. Khảo sát độ hút ẩm và độ suy giảm tính chất của vật liệu PC trong môi trường ẩm có độ ẩm tương đối 63%, 95% theo thời gian
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ả các dạng nhựa epoxy,ngoại trừ epoxy este và epoxy vòng béo (xycloaliphatic epoxy), trong vùng nhiệt độ từ 00C đến 1500C.
Mặc dù có hoạt tính cao, một vài chất đóng rắn amin, khi đóng rắn ở nhiệt độ thấp (00C-200C) thường phải bổ sung chất xúc tiến như rượu, mercaptan, phenol, axit cacboxylic.
Một số chất đóng rắn amin điển hình gồm:
Polyamin mạch thẳng: Các polyamin mạch thẳng là sản phẩm phản ứng giữa amoniac và dicloetan, được sử dụng rộng rãi để đóng rắn nhựa epoxy:
Đietylentriamin (DETA)
H2N – CH2 – CH2 – NH – CH2 –CH2 – NH2
Trietylentetramin (TETA)
H2N – (CH2)2 – NH – (CH2)2 - NH – (CH2)2 – NH2
Dietylaminopropylamin (DEAP)
Polyetylenpolyamin
H2N – (CH2 – CH2 – NH ) n – CH2 –CH2 – NH2
Đặc điểm của quá trình đóng rắn bằng amin mạch thẳng:
Quá trình đóng rắn xảy ra rất nhanh ngay ở nhiệt độ thường và tỏa nhiệt nên chỉ có thể đưa chất đóng rắn vào nhựa epoxy ngay trước khi sử dụng:
Lượng amin cho vào phải chính xác làm sao cho một nguyên tử hydro hoạt động của nhóm amin tương ứng với một nhóm epoxy, vì nếu dư hay thiếu đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Khi cho dư amin thì các nhóm epoxy sẽ kết hợp với các amin nay và hạn chế khả năng tạo cấu trúc không gian, và nếu thiếu amin thì cấu trúc tạo lưới cũng kém chặt chẽ.
Các loại amin này độc và có tác dụng ăn mòn kim loại nên việc sử dụng chúng bị hạn chế nhiều.
Nhựa sau khi đóng rắn có độ mềm dẻo không cao do sự phân bố các nhóm hoạt tính quá gần nhau dẫn tới khoảng cách của các mắt xích rất nhỏ, làm giảm độ linh động .
Chất đóng rắn axit và anhydrit axit.
Vật liệu chế tạo từ nhựa epoxy glyxydylete đóng rắn bằng axit , anhydrit axit có tính chất cơ học. điện, bền nhiệt cao hơn hẳn so với hệ epoxy-amin, Trong công nghệ vật liệu epoxy đóng rắn bằng axit và anhydrit axit có thể sử dụng xúc tác hay không xúc tác.Tùy vào điều kiện có hay không có xúc tác, cơ chế phản ứng đóng rắn sẽ khác nhau.
+ Phản ứng đóng rắn không có xúc tác:
Khi đóng rắn nhựa epoxy bằng axit polycacbonxylic, có thể xảy ra các phản ứng [ 14.15]:
Anhydrit axit phản ứng với nhựa epoxy theo hai giai đoạn. Đầu tiên, nhóm hydroxyl của nhựa epoxy mở vòng anhydrit axit tạo thành este axit:
Sau khi nhóm cacboxyl mới sinh sẽ phản ứng với nhóm epoxy tạo ra hợp chất dieste:
Nhóm hydroxyl tạo thành từ phản ứng (18) lại mở vòng anhydrit axit, tạo nên nhóm axit mới và phản ứng tiếp với nhựa epoxy ở chu kỳ tiếp theo.
+ Phản ứng đóng rắn có xúc tác:
_Xúc tác bazo:
Phản ứng đóng rắn có xúc tác bazo (B) là dãy tuần hoàn mà trong một chu kỳ gồm các phản ứng (19), (20), (21) và tác nhân phản ứng là anion cacboxylat:
Với chất đóng rắn là axit polycacboxylic, xúc tác bazo thường là hydroxyt kim loại, còn đối với anhydrit axit thì xúc tác bazo là amin bậc 3 và imidazol.
_Xúc tác axit:
BF3 và các axit Lewis khác có khả năng xúc tiến phản ứng giữa anhydrit axit và epoxy. Điểm đặc biệt là phức phối trí của BF3 và anhydrit phản ứng với nhóm –OH của epoxy ưu tiên hơn so với nhóm axit:
Để tăng hoạt tính của hệ epoxy-anhydrit, ngoài các xúc tác axit, bazo, còn có thể sử dụng chất pha loãng hoạt tính.
Từ các phản ứng giữa anhydrit axit với nhựa epoxy nhận thấy ,trước khi phản ứng, anhydrit axit cần được mở vòng nhờ:
Nhóm hydroxyl trong nhựa epoxy.
Xúc tác amin bậc 3 hay axit Lewis.
Đặc biệt, ở trường hợp đầu ( phản ứng không có xúc tác), ở nhiệt độ 180°C thì lại là hai chức, do đó tùy thuộc vào chế độ nhiệt mà tính lượng chất đóng rắn cho phù hợp.
Công thức tính lượng chất đóng rắn axit, anhydrit axit như sau:
X =
Trong đó : X- lượng chất đóng rắn cho 100 gam nhựa epoxy, g.
M- khối lượng nhóm epoxy, %.
K- hệ số thực nghiệm , 0,85 ÷ 1,2.
Một số chất đóng rắn loại anhydrit axit và xúc tác:
Có rất nhiều chất đóng rắn loại anhydrit axit, trong đó một số chất đóng rắn điển hình là ; [15,25].
AP là chất rắn (t°nc=128°C), rẻ tiền, dễ thăng hoa ở nhiệt độ cao và khó hòa tan trong nhựa epoxy. Do đó AP được trộn hợp vào nhựa epoxy ở 120°C đến khi tan hoàn toàn thì hạ nhiệt độ và duy trì ở 60°C để tránh kết tủa AP. Tổ hợp nhựa epoxy-AP có thể đóng rắn không có xúc tác ở 120°C - 130°C trong 14-16 giờ, được sử dụng để chế tạo vật liệu đúc cách điện.
II.1.4.2. đóng rắn nhờ tác dụng xúc tác.
Ngoài phản ứng cộng hợp với các chất đóng rắn có nguyên tử hydro linh động để tạo ra các polyme liên kết mạng như mô tả ở phẩn trên, nhựa epoxy còn tham gia đóng rắn kiểu trùng hợp xúc tác. Do vòng epoxy có sức căng lớn nên nhựa epoxy có sức căng lớn, nhựa epoxy có thể tham gia phản ứng trùng hợp ion,khơi mào bởi các chất xúc tác mở vòng epoxy. Xúc tác cho phản ứng trùng hợp nhựa epoxy thường dùng là các axit, bazo Lewis, các xúc tác phức và đặc biệt là các chất nhạy quang có thể khởi đầu trùng hợp khi tiếp nhận năng lượng ánh sáng.
Mặc dù axit và bazo Lewis là xúc tác cho phản ứng trùng hợp cation và anion tương ứng, có cơ chế khởi đầu và phát triển mạch khác nhau, song đều tạo ra cấu trúc polyme trong nhựa epoxy sau khi đóng rắn.
II.2 Sợi Sisal
II.2.1 Sợi tự nhiên [8,9]:
Tổng quan về sợi tự nhiên[9]:
Sợi tổng hợp như là sợi nylon, sợi aramit, sơi thủy tinh và sợi cacbon được sử dụng rộng rãi làm chất gia cường cho vật liệu compozit nền polyme. Tuy nhiên những sợi tổng hợp này lại không có khả năng phân hủy sinh học và có giá cao làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm. Bởi vậy, người ta ngay càng quan tâm tới khả năng thay thế hoàn toàn hay một phần các loại sợi tổng hợp bởi các loại sợi tự nhiên. Sợi tự nhiên có ưu điểm là có khả năng phân hủy sinh học, có giá rẻ, và có khối lượng riêng thấp. Hơn thế nữa, chúng còn thể hiện đặc tính cơ lý tương đối tốt, là nguồn nguyên liệu có thể tái tạo và sản phẩm không gây mài mòn thiết bị so với sợi tổng hợp. Những ưu điểm nổi trội này đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và sản xuất vật liệu compozit nền polyme.
Mặc dù có nhiều ưu điểm, song sợi thực vật không thể thay thế hoàn toàn sợi tổng hợp trong nhiều ứng dụng có những đòi hỏi cao về tính chất sản phẩm. Do bởi sợi thực vật còn một số khuyết điểm cần khắc phục đó là: độ hút ẩm lớn, tính chất cơ lý sợi thực vật không ổn định ,dễ bị phá hủy dưới tác động của thời tiết, sinh vật và thường có độ bền liên kết bề mặt sợi-nền kém đã gây hạn chế việc ứng dụng rộng rãi sợi thực vật làm chất gia cường cho vật liệu polyme compozit.
Để giải quyết những vấn đề về môi trường, tìm giải pháp cho vấn đề khủng hoảng năng lượng hóa thạch (than đá, dầu mỏ) cần thiết phải tìm cách nâng cao tính chất ,mở rộng ứng dung của sợi tự nhiên. Ngày nay, đã áp dụng nhiều phương pháp để nâng cao chất lượng sợi thu được như: lựa chọn phương pháp và công đoạn sản xuất sợi. Xử lý bề mặt sợi, lai tạo giữa sợi tự nhiên và sợi tổng hợp.
Nhiều sợi thực vật như xơ dừa, sợi sisal, sợi đay, sợi chuối, sợi dứa, sợi gai dầu đã có những ứng dụng làm nguyên liệu thô cho sản xuất công nghiệp.
Tính chất của sợi thực vật phụ thuộc vào chủng loại sợi, môi trường trồng, tuổi c...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement