Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Stanburh
#639426

Download Luận văn Tách và tinh chế dẫn xuất curcumin trích ly từ củ nghệ vàng (Curcuma Longa L.) miễn phí





Bột curcuminoid thương phẩm được kết tinh lại 3 lần trong hỗn hợp methanol:nước. Các
bước thực hiện nhưsau:
- Hòa tan hoàn toàn 500mg bột curcumiod thô bằng một lượng tối thiểu methanol ở
60°C.
- Thêm nước cất vào cho đến khi dung dịch vừa đục.
- Cho tiếp thêm một lượng nhỏmethanol khuấy cho đến khi dung dịch trong trởlại.
- Giữlạnh hỗn hợp ở5°C trong 2h.
- Đem hỗn hợp sau kết tinh lọc chân không.
- Bột curcumin trên lọc được hút chân không, chuẩn bịcho giai đoạn tiếp theo.
- Nước cái dưới lọc đem đi cô quay thành dạng bột khô, hút chân không, chuẩn bị
cho giai đoạn tiếp theo.



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

chống nấm, chống virus, làm lành vết thương, giảm
cholesterol; chữa một số bệnh như: Alzheimer, đái tháo đường, viêm khớp, HIV-AIDS
… [6, 22]
Vì hoạt tính của curcumin khá đa dạng và phong phú, nội dung của luận văn này chỉ
xin trình bày hoạt tính chống ung thư và chống oxy hóa của curcumin.
Chương 1: Tổng quan
15
1.2.1. Hoạt tính chống ung thư
Curcumin có khả năng ức chế sự tạo khối u, tác động đến hầu hết các giai đoạn của
quá trình hình thành và phát triển khối u.
Hình 1.12. Quá trình hình thành và di căn khối u và tác động của curcumin [23].
Trong giai đoạn đầu của bệnh, các tế bào bình thường bị tác động bởi các gốc tự do và
bị biến đổi thành các tế bào ung thư. Curcumin có thể ngăn chặn quá trình này bằng
cách bắt giữ các gốc oxy hóa khác nhau như: gốc hydroxyl OH•, gốc peroxyl ROO•,
singlet oxygen, nitric oxide NO và peroxynitrite ONOO¯ [18, 24]. Curcumin có khả
năng bảo vệ lipid, hemoglobin và AND khỏi quá trình oxy hóa. Curcumin tinh khiết có
hoạt tính kháng các ion oxy hóa mạnh hơn demethoxycurcumin (DMC) và
bisdemethoxycurcumin [24]. Kết quả nghiên cứu của Conney [24] cho thấy curcumin
còn có tác dụng ức chế các chất gây ung thư benzo[a]pyrene (BaP) và 7,12-
dimethylbenz[a]anthracene (DMBA) trên da chuột. Curcumin được chứng minh là có
khả năng chống di căn đối với một vài loại tế bào ung thư đồng thời ức chế sự phát
triển của tế bào ung thư. Khả năng làm giảm quá trình di căn này curcumin phụ thuộc
vào nguồn gốc của khối u và loại khối u ác tính [22, 24].
1.2.2. Hoạt tính kháng oxy hóa
Như đã nói ở phần giới thiệu chung về hoạt tính của curcumin, curcumin có hoạt tính
sinh học mạnh và đa dạng. Một vài hoạt tính sinh học đó bắt nguồn từ tính kháng oxy
hóa của curcumin. Curcumin là một chất kháng gốc oxy hóa tự do mạnh. Các nghiên
cứu trên thế giới đã chứng minh in vitro curcumin ức chế sự phát sinh của nhiều tác
nhân gây oxy hóa (ROS) như: anion superoxide, H2O2, gốc nitrite đồng thời làm giảm
lượng ROS in vivo. Các dẫn xuất của curcumin là demethoxycurcumin và
bisdemethoxycurcumin cũng có hoạt tính kháng oxy hóa.[22]
Cấu trúc curcumin có hydrogen của nhóm phenol và hydrogen của nhóm methyl giữa
mạch đều có khả năng tạo nên hoạt tính kháng oxy hóa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều
tranh cãi xung quanh việc hoạt tính của curcumin thực chất do hydrogen ở vị trí nào
đem lại.
Liang Shen [2] cho rằng enolic proton hoạt động hơn phenolic proton và là proton có
tính acid trội nhất trong ba proton. Enolic proton đóng vai trò quan trọng đối với quá
Tế bào
bình thường
Tế bào
ung thư
Khối u tăng
trưởng
Khối u di
căn
Curcumin
Biến đổi Phát triển Lan rộng
Chương 1: Tổng quan
16
trình phân ly và trao đổi proton liên quan đến cơ chế loại bỏ gốc tự do của curcumin.
Điều đó có nghĩa là trong suốt quá trình trao đổi proton để loại bỏ gốc tự do, proton
enolic là proton đầu tiên tách ra. [2]
O
H C
O
H
O
H3CO OCH3
O
H
O
H C
H3CO OCH3
O
H
O O
H
O2
.- HO2
.
Wei-Feng Chen [25] đã nghiên cứu khả năng ức chế 2,2’-azobis(2-amidinopropane
hydrochloride) (AAPH) và Cu2+ trong oxy hóa lipoprotein nồng độ thấp của curcumin
và một số chất có cấu trúc tương tự curcumin nhưng cấu tạo không có nhóm phenol.
Các chất đó là: 1,7-bis(3,4-dimethoxyphenyl)-1,6-heptadiene3,5-dione (1), 1,7-bis(4-
methoxyphenyl)-1,6-heptadiene-3,5-dione (2) và 1,7-diphenyl-1,6-heptadiene-3,5-
dione (3). Kết quả hoạt tính của các chất này yếu hơn curcumin. Do đó, nhóm nghiên
cứu đã kết luận rằng nhóm phenol trong phân tử đóng vai trò quan trọng trong hoạt
tính kháng oxy hóa của curcumin.
Hình 1.13. Cấu trúc các chất 1,7-bis(3,4-dimethoxyphenyl)-1,6-heptadiene3,5-dione
(1), 1,7-bis(4-methoxyphenyl)-1,6-heptadiene-3,5-dione (2) và 1,7-diphenyl-1,6-
heptadiene-3,5-dione (3) [25].
Wright, J. S. [19] lại chỉ ra rằng vai trò của nhóm phenol và methyl đối với khả năng
kháng oxy hóa của curcumin phụ thuộc vào loại gốc tự do và môi trường phản ứng.
Nghiên cứu cho rằng curcumin bắt gốc tự do curcumin theo cơ chế HAT (H-atom
transfer):
FR• + Cur – H → FR – H + Cur•+
Trong đó: FR•: gốc tự do tấn công
(1)
O O
OCH3
OCH3
H3CO
H3CO
(2)
O O
OCH3H3CO
(3)
O O
Chương 1: Tổng quan
17
Cur – H : phân tử curcumin
FR – H : gốc tự do sau khi nhận thêm một nguyên tử H
Cur• : gốc curcumin hình thành do mất nguyên tử H của O-H hay C-H
Ví dụ: DPPH• + trans-diketo curcumin → DPPH2 + trans-diketo curcumin.
K. Indira Priyadarsini [13] cho rằng hoạt tính kháng oxy hóa của curcumin là do cả
nhóm phenol lẫn nhóm methyl . Quá trình phản ứng của chất oxy hóa với curcumin
diễn ra theo hai hướng: (1) sự dịch chuyển electron sau khi phân tử curcumin mất một
proton; (2) sự tách ra của hydro ở nhóm phenol.(Hình 1.10)
Khi nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hóa dựa trên khả năng phản ứng với monocation
của 2,2’-azinobis-(3-ethylbenzothiazoline-6-sunfonic acid (ABTS•+) trên curcumin và
một vài chất có cấu tạo tương tự curcumin mà không chứa nhóm phenol, W. M. Weber
[5’] đã kết luận curcumin phản ứng đánh bắt gốc tự do và tạo thành gốc phenoxy bền
theo cả hai cơ chế sau:
(1) Tách trực tiếp hydrogene ở nhóm phenol.
(2) Ion hóa proton của nhóm methyl ở giữa mạch, sau đó thông qua sự dịch chuyển
electron tạo thành gốc carbon trung tâm và đồng phân hóa hình thành gốc
phenoxy.
Chương 1: Tổng quan
18
OH
OCH3
C
C
C
O O
H H
OH
OCH3
C
C
C
O O
H
H
+
ABTS
OH
OCH3
C
C
C
O O
H
OCH3
C
C
C
O O
H
O
H
+
H
+
O
OCH3
C
C
C
O O
H H
C
C
C
O O
R H
C
C
C
O O
R
C
C
C
O O
R
ABTS
Hình 1.14. Cơ chế phản ứng đánh bắt gốc tự do của curcumin (trên) và các chất
tương tự curcumin không chứa nhóm phenol (dưới).[26]
Toshiya Masuda [27] cho rằng quá trình bắt gốc tự do của curcumin xảy ra theo cơ
chế:
S – OO• + AH  SOOH + A• (1)
A• + X• → nonradical material (2)
Trong đó: S: chất được oxy hóa
AH: chất chống oxy hóa có nhóm phenolic
A• : gốc kháng oxy hóa
X• : gốc cùng loại hay khác loại với A•
Chương 1: Tổng quan
19
Quá trình (1) là thuận nghịch, quá trình thứ (2) là bất thuận nghịch, sản phẩm cuối
cùng là hợp chất bền.
Chuỗi phản ứng trong dây chuyền phản ứng chống gốc tự do của curcumin cũng kết
thúc bằng phản ứng ghép đôi giữa A• và X•. Khi có mặt các lipid không bão hòa, gốc
lipid hydroperoxyl đóng vai trò là X• và tạo thành một vài đồng phân peroxide bằng
phản ứng ghép đôi với gốc curcumin.
Toshiya Masuda [27] đã xác định được 6 sản phẩm của quá trình kháng oxy hóa của
curcumin với sự có mặt của linoleate. Các sản phẩm được đánh dấu từ 1 đến 6 trên
hình 1.15.
Chương 1: Tổng quan
20
Hình 1.15. Cấu trúc hóa học của các hợp chất từ 1 đến 6 [27].
Chương 1: Tổng quan
21
Hình 1.16. Cơ chế của curcumin chống lại sự oxy hóa lipid chưa bão hòa (EtLO: ethyl
linoleate, EtLOOH: ethyl linoleate hydroperoxide, EtLOO•: gốc ethyl linoleate
hydoperoxyl)[27]
Cơ chế kháng oxy hóa của curcumin với sự hiện diện của linoleate được biểu diễn trên
hình 1.16. Curcumin bắt giữ gốc tự do bằng nhóm phenolic và chuyển thành gốc tự do
curcumin. Gốc tự do curcumin phản ứng với gốc peroxyl của ethyl linoleate tạo thành một
sản phẩm ghép nối thông qua liên kết peroxyl. Sản phẩm này không bền nên tiếp tục phản
ứng Diels-Alder cho sản phẩm cuối cùng là một trong 6 sản phẩm đã nêu ở trên. Linoleate
t

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement