Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By congtubaclieu6452
#639419

Download Đề tài Tăng sự hứng thú học môn hóa học bằng cách thực hiện các thí nghiệm vui và có liên quan trong cuộc sống miễn phí





 
MỤC LỤC
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2
III/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3
B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
I/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 3
II/ MỘT SỐ “THÍ NGHIỆM VUI VÀ CÓ LIÊN QUAN TRONG CUỘC SỐNG” MINH HỌA: 4
III/ MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG THỰC TIỄN KHÁC: 28
IV/ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN TRONG THỜI GIAN TỚI: 37
C/ KẾT LUẬN 38
1/ Kết quả nghiên cứu: 38
2/ Kiến nghị, đề xuất: 38
D/ TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

huyết: Do đầu ngón tay có chất béo, dầu khoáng, mồ hôi nên khi ấn tay vào tờ giấy sẽ lưu lại một phần trên giấy mặc dù mắt thường không nhìn thấy. Các chất này khi gặp hơi Iod (I2) cho màu nâu.
* Thực tế: Có thể cồn Iod không đảm bảo chất lượng.
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích được hiện tượng sau khi học bài về chất béo (Lớp 12).
Vì sao tay một người dính cồn Iod (I2) cầm bánh mì thì có chấm xanh trên bánh?
a) Hóa chất: Bánh mì, cồn Iod, chuối xanh.
b) Dụng cụ:
c) Cách tiến hành:
Nhỏ dung dịch Iod (I2) vào mẫu bánh mì, miếng chuối xanh.
Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Quan sát hiện tượng và xem kết quả.
d) Hiện tượng: Trên bánh mì, miếng chuối xanh có màu xanh xuất hiện.
d) Kết quả: Thành công.
e) Giải thích: Do khi Iod (I2) gặp tinh bột tạo ra phức hợp màu xanh dương.
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích sau khi học bài: Iod (Lớp 10) và và bài: Tinh bột (Lớp 12).
Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm? Cách tẩy lớp cặn này?
a) Hóa chất: dấm ăn (CH3COOH 5%).
b) Dụng cụ: Phích nước hay ấm nước có đóng cặn.
c) Cách tiến hành: Cho vào ấm nước một lượng dấm, đun sôi rồi để nguội qua đêm.
d) Hiện tượng: Trong ấm xuất hiện một lớp cháo đặc. Chúng ta chỉ cần hớt ra và lau mạnh là sạch.
d) Kết quả: Thành công, tẩy được lớp cặn dưới đáy ấm.
e) Giải thích:
Nước trong tự nhiên là nước cứng tạm thời, là nước có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học:
Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Mg(HCO3)2 → 2MgCO3↓ + CO2 + H2O
CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn ở đáy ấm nước, đáy nồi. Khi sử dụng dấm ăn cho vào ấm nước, để một thời gian sẽ xảy phản ứng hòa tan kết tủa:
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
MgCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích được sau khi học bài nước cứng (lớp12).
Vì sao phèn chua có thể làm trong nước?
a) Hóa chất: Nước đục, phèn nhôm.
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh 1000ml.
c) Cách tiến hành:
Hoà tan phèn nhôm.
Cho nước đục vào cốc thủy tinh. Cho tiếp phèn nhôm vào cốc.
Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát hiện tượng.
d) Hiện tượng: Trong nước có xuất hiện kết tủa keo, các chất bẩn bám vào kết tủa keo đó và dần dần lắng xuống. Sau một thời gian ta thấy nước trở nên trong hơn.
e) Kết quả: Thành công.
Hình ảnh minh họa TNo: Phèn chua làm trong nước
f) Giải thích:
Phèn chua là muối sunfat kép của nhôm và kali ở dạng tinh thể ngậm nước:
[K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O]
Phèn chua không độc, có vị chua chát, ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng. Khi tan trong nước, phèn chua sẽ bị thủy phân và tạo thành Al(OH)3 ở dạng kết tủa keo lơ lững trong nước:
Chính những hạt Al(OH)3 kết tủa dạng keo lơ lững ở trong nước này đã kết dính với các hạt bụi bẩn, các hạt đất nhỏ để trở thành hạt đất to hơn, nặng hơn và lắng xuống. Vì vậy mà nước trở nên trong hơn.
g) Áp dụng: Đây là vấn đề thực tế xảy ra trong đời sống. Chúng em có thể giải thích được hiện tượng sau khi học bài về hợp chất quan trọng của Nhôm (Lớp 12).
Vì sao để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển?
a) Hóa chất: Zn, thép, nước muối
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh, Ampe kế (hay Vôn kế), dây dẫn điện,...
c) Cách tiến hành:
Cho nước muối vào cốc thủy tinh.
Cho mẫu Zn và thép vào cốc thủy tinh (Đầu tiên, để 2 mẫu tiếp xúc trực tiếp với nhau. Sau đó, để 2 mẫu tiếp xúc gián tiếp qua dây dẫn)
Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra.
Quan sát hiện tượng và xem kết quả.
d) Hiện tượng: Có hiện tượng sủi bọt khí ở mẫu thép, kim Ampe kế bị lệch và mẫu kẽm bị ăn mòn.
Hình ảnh minh họa TNo: Ăn mòn điện hóa
e) Kết quả: Thành công.
f) Giải thích:
Khi nhúng thanh kẽm và thanh thép vào dung dịch nước muối, cho 2 thanh kẽm và thanh thép tiếp xúc với nhau (trực tiếp hay gián tiêp) thì cặp pin điện hóa (Zn – Fe) sẽ hoạt động. Với thanh Kẽm là cực âm, thanh thép là cực dương và nước biển là dung dịch điện li.
Tại cực (-): Xảy ra quá trình oxy hóa của Kẽm
Zn è Zn2+ + 2e
Các e sẽ di chuyển từ cực âm qua cực dương nên xuất hiện dòng điện.
Tại cực (+): Xảy ra quá trình khử của các ion H+ trong dung dịch sẽ đến cực (+)
2H+ + 2e è H2
Do đó, tại cực (+) có khí H2 thoát ra, có xuất hiện dòng điện nên kim Ampe kế bị lệch và tại cực (-) thì thanh kẽm bị ăn mòn dần.
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích được sau khi học bài: Sự ăn mòn kim loại (Lớp 12). Ngoài ra, chúng em cũng có thể tự mình giải thích được vì sao lại có hiện tượng “gỉ” của thép khi để trong không khí ẩm.
Đốt cháy bằng nước – hay tạo khói màu bằng nước.
a) Hóa chất: Al bột, I2 bột, nước.
b) Dụng cụ: Đũa thủy tinh, lưới amiang,...
c) Cách tiến hành:
Trộn đều hỗn hợp Al và I2 ở dạng bột với nhau trên lưới amiang.
Cho một ít nước vào hỗn hợp.
Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát hiện tượng.
* Chú ý: Trong khi chuẩn bị thí nghiệm, nên lấy lượng I2 bột ít hơn lượng Al bột và trộn cẩn thận hỗn hợp để cho I2 (h) được tạo ít chừng nào thì tốt chừng ấy.
d) Hiện tượng: Xuất hiện khói màu tím.
Hình ảnh minh họa TNo: Làm xuất hiện khói nhiều màu
e) Kết quả: Thành công.
f) Giải thích:
Ở điều kiện thường, bột nhôm và iod vẫn phản ứng với nhau. Tuy nhiên, do bột nhôm và iod đều là chất rắn nên diện tích tiếp xúc ít làm cho tốc độ phản ứng xảy ra chậm.
Khi nhỏ vài giọt nước vào. Nước đóng vai trò là chất xúc tác, giúp phân tán các phân tử iod tạo điều kiện tốt hơn cho sự tiếp xúc gữa nhôm và iod.
2Al + 3I2 è 2AlI3 (rH < 0)
Phản ứng xảy ra sinh ra nhiệt lớn, lượng nhiệt này làm iod bị nung nóng sẽ có hiện tượng thăng hoa (chuyển sang trạng thái hơi) tạo điều kiện cho phản ứng tốt hơn.
Hỗn hợp bốc cháy có khói màu tím của hơi iod, màu vàng của AlI3 và màu trắng của hơi nước.
g) Áp dụng: Đây là thí nghiệm hóa học vui, giúp chúng em củng cố kiến thức hơn trong phần tính chất của Iod (Lớp 10) hay của Nhôm (Lớp 12). Tuy nhiên, khi làm thí nghiệm này cũng rất cần chú ý đến vấn đề hơi của I2 thoát ra.
Chiếc khăn mùi soa không cháy khi đốt, dù có ngọn lửa.
a) Hóa chất: Nước, axeton, khăn mùi soa
b) Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp đốt, cốc thủy tinh.
c) Cách tiến hành:
Nhúng ướt khăn mùi xoa bằng nước. Sau đó, cho khăn mùi xoa đó vào cốc thủy tinh có chứa axeton. Đưa khăn mùi xoa đó qua ngọn lửa đèn cồn.
Quan sát hiện tượng.
d) Hiện tượng: Xuất hiện ngọn lửa. Sau một thời gian, ngọn lửa yếu dần và tắt nhưng chiếc khăn không hề bị cháy, còn nguyên.
Hình ảnh minh họa TNo: Chiếc khăn mùi xoa không cháy
e) Kết quả: Thành công.
f) Giải thích:
Khi tẩm axeton vào khăn thì trước đó chiếc khăn đã được tẩm nước. Axeton là chất dễ bay hơi và nhẹ hơn nước nên nó chỉ bám vào phía ngoài của chiếc khăn ướt.
Khi đốt chiếc khăn, thực ra ta chỉ đốt phần hơi và phần axeton bám ngoài chiếc khăn ướt, do đó chiếc khăn sẽ không bị ảnh hưởng.
g) Áp dụng: Đây là thí nghiệm...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement