Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By happylife8884
#639417

Download Tiểu luận Tìm hiểu về DDT và một số loại thuốc bảo vệ thực vật hợp chất cơ clo miễn phí





MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU.
II. TÌM HIỂU VỀ DDT
1. Khái niệm và một số nét về DDT
2. Các thuộc tính của DDT
3. Đồng phân và các hợp chất liên quan o, p-DDT, một thành phần nhỏ trong thương mại DDT.
4. Nguồn gốc phát sinh
5. Tác hại đối với môi trường tự nhiên
6. Tác hại đối với con người và động vật
7. Con đường lây nhiễm
8. Cách phòng ngừa và ngăn chặn
9. Sử dụng chống lại bệnh sốt rét
III. MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CƠ – CLO:
1. Organochlorines
2. Cyclodienes
3. Chlordane
4. Endrin
5. Trans-Nonachlor
6. Aldrin và Dieldrin
7. Heptachlor epoxide
8. PCBs
9. HCB (hexachlorobenzene)
10.Chlorophenols
IV. KẾT LUẬN

 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU.
II. TÌM HIỂU VỀ DDT
1. Khái niệm và một số nét về DDT
2. Các thuộc tính của DDT
3. Đồng phân và các hợp chất liên quan o, p-DDT, một thành phần nhỏ trong thương mại DDT.
4. Nguồn gốc phát sinh
5. Tác hại đối với môi trường tự nhiên
6. Tác hại đối với con người và động vật
7. Con đường lây nhiễm
8. Cách phòng ngừa và ngăn chặn
9. Sử dụng chống lại bệnh sốt rét
III. MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CƠ – CLO:
1. Organochlorines
2. Cyclodienes
3. Chlordane
4. Endrin
5. Trans-Nonachlor
6. Aldrin và Dieldrin
7. Heptachlor epoxide
8. PCBs
9. HCB (hexachlorobenzene)
10.Chlorophenols
IV. KẾT LUẬN
Tiểu luận
TÌM HIỂU VỀ DDT VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
HỢP CHẤT CƠ CLO.
I. MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, không chỉ Việt Nam mà trên cả thế giới việc sử dụng khoa học – công nghệ hiện đại một phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển song mặt khác lại làm cho cuộc sống con người ngày càng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường.
Sự ứng dụng rộng rãi các loại hóa chất vào quá trình sản xuất trở thành sự lạm dụng. Tuy nó có lợi về trước mặt song lại có ảnh hưởng rất lớn về lâu dài, nó có thể tồn tại ở các loại thực phẩm của con người, trong không khí, đất, nước…Trong đó có DDT và một số hợp chất bảo vệ thực vật nhóm cơ – clo.
II. TÌM HIỂU VỀ DDT
1. Khái niệm và một số nét về DDT
DDT:
Tên thường: Dichloro Diphenyl Trichloroethane.(DDT)
Tên hóa học: 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl) ethane.
Công thức hóa học: C H Cl .
Trọng lượng phân tử: M = 354,51 đvC
Là một thuốc bảo vệ thực vật rất bền vững do nó có khả năng trơ với các phản ứng quang phân, với Oxi trong không khí. Trong môi trường kiềm nó dễ bị dehydroclorua hóa hoặc bị polime hóa thành sản phẩm dạng nhựa có màu.
Cấu trúc phân tử DDT
2. Các thuộc tính của DDT
DDT là một organochlorine, là một loại bột tinh khiết có màu trắng, mùi thơm dịu.
Sản phẩm thương mại có màu từ trắng đến xám sẫm.
Nó rất ít tan trong nước nhưng khi hòa tan DDT trong nước thì chúng tạo thành huyền phù.
Nhiệt độ nóng chảy: 108,5 C - 109 C, áp suất hơi ở 20 C là 1,5.10 mmHg.
Tỷ trọng: 1,55.
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như khả năng hòa tan trong mỡ rất bền do đó DDT được tích lũy qua chuỗi thức ăn.
+ Ví dụ:
Chim ăn cá
3,15 – 7,55ppm
Cá
0,17 – 0,27ppm
Trai, sò
0,42ppm
Sinh vật phù du
0,04ppm
DDT không xảy ra tự nhiên nhưng được sản xuất bởi các phản ứng của chloral (CCl CHO) với chlorobenzene (C H Cl) trong sự hiện diện của axit sunfuric, mà hoạt động như một chất xúc tác.
3. Đồng phân và các hợp chất liên quan o, p-DDT, một thành phần nhỏ trong thương mại DDT
Thương mại DDT là một hỗn hợp của một số hợp chất liên quan gần gũi. Các thành phần chính:
+ (77%) là p , p' đồng phân.
+ O, p' đồng phân cũng có mặt với số lượng đáng kể (15%).
p,p’ đồng phân o,p’ đồng phân
Dichlorodiphenyldichloroethylene (DDE) và dichlorodiphenyldichloroethane (DDD) tạo nên sự cân bằng.
DDE và DDD cùng là chất chuyển hóa và là các sản phẩm phân hủy trong môi trường
Thuật ngữ ‘’DDT tổng số’’ thường được sử dụng để tham khảo tổng hợp của tất cả các hợp chất liên quan đến DDT (p, p'-DDT, o, p' DDT, DDE, DDD) trong một mẫu.
4. Nguồn gốc phát sinh
DDT đã thoát ra từ các nhà máy sản xuất từ hơn 30 năm trước, theo dòng nước và trầm tích dưới đáy biển sâu.
Chất DDT sau này được tìm thấy trong nguồn nước sinh hoạt ở vùng Đồng bằng song Cửu Long với hàm lượng là 0,11 .
Trong nông nghiệp dùng để bảo vệ cây trồng, trong y tế để diệt muỗi và sâu bọ.
Nồng độ giới hạn cho phép: 0,1mg/m
5. Tác hại đối với môi trường tự nhiên
Các chất thải sinh ra từ quá trình sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ làm cho môi trường đất bị ô nhiễm do sự tồn dư của chúng trong đất quá cao và tích lũy trong cây trồng.
Do thuốc tồn đọng lâu không phân hủy nên nó có thể theo nước và gió phát tán tới các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi.
Khi bị phát thải ra khí quyển, DDT sẽ có khả năng di chuyển hàng nghìn dặm trong khí quyển đến các khu vực lạnh hơn thì bị kết tủa lại rơi trở lại xuống mặt đất, tích tụ trong mỡ người và các loài động vật.
DDT có thời gian bán phân hủy là 5 – 15 năm, khi đi vào cơ thể thực vật, chúng được tích lủy và ít được đào thải ra ngoài.
Do DDT có thành phần tương đối ổn định nên khó bị phân giải trong môi trường tự nhiên và thâm nhập vào cơ thể các loài chim theo hệ thống nước, thực vật phù du, động vật phù du, tôm cá nhỏ…
Thuốc DDT trong không khí phải sau 10 năm mới giảm nồng độ xuống tỉ lệ ban đầu là 1/10, DDT tan trong biển còn phải mất thời gian lâu hơn nữa mới phân hủy hết.
DDT là hợp chất chứa clo gây hậu quả rất độc đối với sinh vật khi được thải ra trong môi trường, DDT tồn tại lâu dài trong môi trường nước, không phân hủy sinh học và khả năng khuếch đại sinh học cao. Hiện nay vẫn còn tìm thấy DDT ở Bắc Cực trong những tảng băng hoặc trong một số loài chim di cư…
DDT làm giảm sự phát triển của tảo nước ngọt chlorella, giảm khả năng quang hợp của các loài tảo biển.
6. Tác hại đối với con người và động vật
Trước hết đứng về phương diện cấp tính, nếu ăn nhằm thực phẩm chứa vài gram hóa chất trong một thời gian ngắn có thể bị ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh: kích thích, vật vã, run, thở gấp, co giật, có thể dẫn tới tử vong.
DDT
Người bị nhiễm độc sẽ bị run rẩy, co giật mạnh kéo theo tình trạng ói mửa, đổ mồ hôi, nhức đầu và chóng mặt.
Về phương diện mãn tính, khi bị nhiễm độc với liều lượng nhỏ trong một thời gian dài, chức năng của gan bị thay đổi: to gan, viêm gan, lượng độc tố (emzim) của gan trong máu có thể bị tăng lên và DDT tích tụ trong các mô mỡ, sữa mẹ và có khả năng gây vô sinh cho động vật có vú và chim.
Gây tổn thương thận vì thiếu máu.
Nếu bị nhiễm độc vào khoảng 20 – 50mg/ngày/kg cơ thể, điều này có thể ảnh hưởng đến việc sinh sản, đến các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng, nang thượng thận. Nếu bị nhiễm lâu hơn nữa có thể đưa đến ung thư.
LC50 (LC50 là liều gây chết 50% mẫu sinh vật thí nghiệm) ở một số loài động vật thí nghiệm là: LD50 ở lợn khoảng 1.000mg DDT/kg, LD50 ở thỏ là 300mg DDT/kg và 4.000-5.000 mg DDT/kg. DDT ở trong đất cũng có thể đựợc hấp thụ bởi một số thực vật hay trong cơ thể con người khi ăn các thực vật đó.
Nồng độ tổng DDT (mg/kg) trên trọng lượng ướt và mỡ ướt trong 6 cơ quan khác nhau của cơ thể cá heo từ cảng biển Scotland; UK 1967.
Các chỉ tiêu
Mỡ cá voi
G...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement