Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Thornton
#639387

Download Báo cáo thực hành Công nghệ môi trường miễn phí





Thiết bị cảm ứng oxy có một lớp màng hữu cơ mỏng bao quanh một lớp
chất điện phân và hai điện cực bằng kim loại. Oxy khuếch tán qua lớp màng
với tốc độ tùy vào từng phần của áp suất lên màng. Đồng hồ đo oxy đo dũng
oxy giảm ở cực õm và lượng oxy khuếch tán nhiều hơn và màng. Khi dũng
oxy khuếch tỏn vào màng cõn bằng với lượng oxy hũa tan trong nước, thỡ
thiết bị sẽ tớnh toỏn, xỏc định được lượng oxy hũa tan trong nước.
Đo lượng oxy hũa tan trong nước bằng các điện cực là tiện lợi hơn và chính
xác hơn các phương pháp chuẩn độ hóa học khác. Có hai loại thiết bị cảm
ứng oxy thường được sử dụng là: Cực dũ Polarographic, và cực dũ Galvanic



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

hể giữ
được thành phần cần tách ra khỏi dòng khí .
Yêu cầu đối với chất hấp thụ :
 Có khả năng hấp thụ cao .
 Có tính chất chọn lọc với thành phần cần tách .
 Có thể có tính bay hơi nhỏ .
 Có tính chất động học tốt .
5
 Có khả năng hoàn nguyên tốt .
 Có tính ổn định nhiệt hoá học,không có tác động ăn
mòn thiết bị .
 Có giá thành rẻ và dễ kiếm .
Một số dung dịch hấp thụ : dung dịch kiềm , H2O .
- Thiết bị hấp thụ : Gồm thiết bị rỗng tốc độ cao , thiết bị khí phối hợp
phun – lớp đệm , thiết bị rửa khí có lớp đệm , thiết bị hấp phụ tốc độ cao .
3. Tiến hành thí nghiệm .
3.1 công cụ , hoá chất .
 công cụ : Bình kíp 1lít :1bộ .
Bình chặn sol (làm sạch và khô khí ):1 chiếc .
Bình tam giác 100-250ml : 4 chiếc
Buret : 1 chiếc
Cốc 250ml : 1 chiếc
Bình chứa chất hấp phụ(250ml ):1 chiếc
Pipet 10ml : 2 chiếc
ống đong 100ml :1 chiếc
bình định mức 250ml: 1 chiếc
dây ống nối : 2đoạn(1 đoạn từ bình kíp sang bình chặn sol, 1 từ bình
chặn sol sang bình chứa chất hầp thụ)
phểu :1 chiếc
 Hoá chất : đá vôi dạng viên
Axit HCl đặc
Dung dịch NaOH 0,2N :100ml
Dung dịch H2SO4 0,1N: 100ml
chỉ thị phenolphtalein.
chỉ thị metyl dacam.
Nước cất .
3.2 Các bước tiến hành .
Tạo CO2 : Nạp đá vôi vào bình kíp , rót axit HCl vào bình sao cho
lượng axit gần ngập đá vôi . Trong bình xảy ra phản ứng :
CaCO3 +HCl =CaCl2 +H2O +CO2
Dùng ống đong lấy chính xác 100 ml dung dịch NaOH 0,2N cho vào
bình chứa chất hấp thụ . Mở van từ bình kíp và bình chặn sol để khí từ bình
kíp qua hệ thống chặn sol tới bình chứa chát hấp thụ . Tiến hành thí nghiệm
trong 20 phút . Phương trình hấp thụ :
CO2 +2NaOH = Na2CO3 +H2O (1)
6
Na2CO3 +CO2 =NaHCO3 (khi CO2 dư ) (2)
Chuẩn độ CO2 hấp thụ bằng axit H2SO4 0,1N .
Khi kết thúc quá trình hấp thụ chuyển toàn bộ lượng NaOH trong bình
hấp phụ vào bình đinh mức 250ml .Định mức bằng nước cất đến vạch lắc đều
.Tiến hành xác định lượng xút dư , Na2CO3 hay NaHCO3 ( nếu có )bằng
phương pháp chuẩn độ .
 Dùng pipet lấy 20ml dung dịch đã tạo ở bình đinh mức 250ml
cho vào bình tam giác .Thêm 2 giọt phenolphthalein và chuẩn độ bằng dung
dịch H2SO4 0,1N đến khi mất màu hồng ( ghi V1)
 Thêm tiếp vào bình tam giác 2 giọt metyl dacam và tiếp tục
chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,1N đến khi dung dịch chuyển từ vàng sang
đỏ ( ghi V2) .
Phương trình chuẩn độ :
--Tại điểm tương đương 1(dung dịch mất màu hồng ) ,pH=8,24 hết V1
ml H2SO4 0,1N .
NaOH + H+ = Na+ +H2O (3)
CO32- + H+ = HCO3
- (4)
--Tại điểm tương đương 2 (dung dịch chuyển từ vàng sang đỏ ),
pH=5,5 hết V2 ml H2SO4 0,1N .
HCO3- +H+ = H2CO3 (5)
4. Kết quả ,đánh giá.
Kết quả thu được: V1 = 4,6 ml
V2 = 4,6 ml
Từ các phương trình chuẩn độ 3,4,5 ta they:
- Nếu V1 > V2  Trong dung dịch còn NaOH dư 
như vậy sau hấp thụ dung dịch có Na2CO3 và
NaOH dư
- Nếu V2 > V1  CO2 dư sau hấp thụ  sau quá
trình hấp thụ, dung dịch chỉ gồm NaHCO3 , ngoài
ra còn có CO2 dư
- Nếu V1 = V2  Sau hấp thụ, phản ứng xảy ra tạo
thành dung dịch Na2CO3  dung dịch NaOH phản
ứng hết với CO2 tạo thành
Vậy ta có phương trình phản ứng hấp thụ:
2 NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
Ta có VH2SO4. N H2SO4 = VNaOH + NNaOH
Với kết quả thu được, ta có NNaOH : 4,6 x 0,1/20
7
Do khi chuẩn độ , ta đã pha loãng dung dịch NaOH ban đầu.
8
III/ Xử lý chất ô nhiễm trong nước thải bằng phương
pháp keo tụ tủa bông
1. Mục đích thí nghiệm.
Giúp sinh viên nắm được nguyên tắc của phương pháp xử lý
nước thải bằng biện pháp hoá lý, biết vận dung và liên hệ với thực tiễn
Rèn luyện kĩ năng thao tácthực hành trong phòng thí nghiệm .
Biết phân tích và tính toán kết quả thựcnghiệm .
2. Nguyên lý phương pháp .
 Phương pháp keo tụ – tủa bông là hiện tượng làm mất sự ổn định
của các huyền phù dạng keo ổn định để cuối cùng tao ra các cụm hạt lớn khi
có sự tiếp xúc giữa các hạt keo .
Keo tụ : Là hiện tượng phá vỡ trạng thái ổn định của các hạt keo huyền
phù để tạo ra các cụm hạt khi có sự tiếp xúc giữa các hạt keo. Để thực hiên
keo tụ cần : tăng lực ion , thay đổi pH .
Tủa bông : Là sự tổ hợp các hạt keo đã bị keo tụ .Để tủa bông tốt cần
có một sự keo tụ tốt , nồng độ keo càng cao càng tốt .
 Các chất keo tụ- tủa bông : Chất keo tụ được sử dụng phổ biến
là các muối nhôm như Al2(SO4)3 , PAC, muối sắt FeCl3 .Chất tủa bông là các
polime tự nhiên(amindin, oxit silic) và một số chất đa điện ly(anion ,cation ).
 Biện pháp keo tụ hoá học được thực hiện thôngqua các quá trình
- Tăng lực ion : tăng nồng độ chất điện ly trung tính dẫn
đến giảm độ dày của lớp điện kép ,do đó làm giảm lực
đẩy giữa các hạt .
- Thay đổi pH : làm mất điện tích sơ cấp ,làm giảm hay
vô hiệu lực đẩy .
- Dựa vào muối kim loại hoá trị III : làm tăng nhẹ lực ion
,giảm lớp điện tích kép đồng thời làm biếc đổi pH do
xảy ra sự axit hoá môi trường . Sự thuỷ phân các muối
có thể dẫn tới sự ết tủa các oxo-hyđroxyt kim loại .
- Dựa vào một polỉm tự nhiên hay tổng hợp : làm trung
hoà điện tích các hạt keo .
3. Tiến hành thí nghiệm .
3.1 công cụ hoá chất .
 công cụ : Máy so màu . Tủ sấy .
Cân điện tử . Máy khuấy .
Máy đo pH . ống đong.
Đũa thuỷ tinh . cốc thuỷ tinh : 4cái.
Pipet 10ml . phễu lọc : 4 cái .
Bình tia . bình tam giác : 4 cái
9
Nước thải chứa chất rắn lơ lửng . HCl 10%: 50ml.
Chỉ thị vạn năng. NaOH 5% : 50 ml .
giấy lọc. Nước cất .
3.2 Tiến hành .
Cho vào 4 cốc thuỷ tinh , mỗi cốc 200 ml nước thải .
Đánh số
thứ tự từ 1-4.
Dùng pipet hút dung dịch phèn nhôm cho vào mỗi cốc thuỷ tinh lần
lượt là :5,10,15,20 ml .
Khuấy các cốc bằng máy khuấy với vận tốc 150vòng / phút trong thời
gian 15 phút .
Để lắng 20 phút , rồi gạn dần phần dịch trong ở trên vào các bình tam
giác qua phễu lọc và giấy lọc.
Khi lọc xong đem sấy khô phần giấy lọc và cân lượng chất rắn lơ lửng
lọc được.
4. Kết quả ,đánh giá .
Khối lượng giấy lọc trước khi lọc:
 M1 = 1,53 g * M4 = 1,5 g
 M2 = 1,54g * M5 = 1,48g
 M3 = 1,5 g * M6 = 1,5 g
Khối lượng giấy lọc sau lọc là:
 M1 = 1,53 g * M4 = 1,5 g
 M2 = 1,54g * M5 = 1,48g
 M3 = 1,5 g * M6 = 1,5 g
Tổng khối lượng chất rắn còn lại trong côc :
Cốc 1= 1,5426 -1,53 = 0,116 (g)_
Cốc 2 1,5428 – 1,54 = 0,0028 (g)
Cốc 3 = 1,5305 – 1,46 = 0,0705 (g)
Cốc 4 = 1,5594 - 1,5 = 0, 094(g)
Cốc 5 = 1, 5286 -1,48 = 0,0486 (g)
Nguyên nhân sai số
- pH của nước thải chưa nằm trong khoảng pH tối ưu
của thiết bị
- Sai số về lấy mẫu
- Giấy lọc chất lượng kém, gây thất thoát khi lọc …
10
IV/ Phương pháp xác định nhiệt độ, DO, pH và tính dẫn
điện.
1. Đo pH:
1.1Mục đích:
- Làm quen với các máy đo thông số hiện trường
- Tỡm hiểu mỏy đo pH
- Thực tập cách đo.
1.2 Nguyờn tắc:
- Chỉ tiêu pH của nước mặt, nước thải, nước ngầm thường được xác
định tại hiện trường bằng máy đo vỡ do quỏ trỡnh sinh học và quỏ
trỡnh hoỏ học xảy ra trong nước làm cho một số khí hoà tan (O2,CO2)
cũng như các chỉ tiêu khác của nước thay đổI như Fe2+, Fe3+,NH4+…
- pH= -log ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement