Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By betty_bitty90
#639377

Download Đề tài Nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
 
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vi
DANH MỤC CÁC BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐƠN VỊ TÍNH xii
TÓM TẮT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1
KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 9
PHẦN THỨ 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1. TRÊN THẾ GIỚI 11
2. Ở VIỆT NAM 14
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 17
PHẦN THỨ 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 18
1.1. Mục tiêu dài hạn 18
1.2. Mục tiêu ngắn hạn 18
2. CÁCH TIẾP CẬN 18
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu 21
PHẦN THỨ 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
1. GIÁ TRỊ HẠN CHẾ XÓI MÒN ĐẤT VÀ ĐIỀU TIẾT NƯỚC CỦA RỪNG 29
1.1. Vùng đầu nguồn sông Cầu 29
1.2. Vùng lưu vực sông Chảy (Hồ Thác Bà) 46
2. GIÁ TRỊ LƯU GIỮ VÀ HẤP THỤ CÁCBON CỦA RỪNG 61
2.1. Rừng tự nhiên 61
2.2. Giá trị hấp thụ CO2 của một số loại rừng trồng 65
3. GIÁ TRỊ CẢI TẠO ĐỘ PHÌ/CUNG CẤP PHÂN BÓN CỦA RỪNG 83
3. 1. Rừng tự nhiên 83
3.2. Rừng trồng 86
4. GIÁ TRỊ CẢNH QUAN VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ VÀ HỒ THÁC BÀ 95
4.1. Đặc điểm cơ bản của du khách ở VQG Ba Bể và Khu du lịch Hồ Thác Bà 95
4.2. Phân vùng khách du lịch của VQG Ba Bể và Khu du lịch Hồ Thác Bà 103
4.3. Ước lượng chi phí du lịch 105
4.4. Hồi quy tương quan giữa chi phí và số lượng khách du lịch 108
4.5. Ước lượng giá trị cảnh quan 110
4.6. Phân tích mức sẵn lòng chi trả 111
5. GIÁ TRỊ TỒN TẠI VÀ TÙY CHỌN CỦA VQG BA BỂ VÀ GIÁ TRỊ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KBTTN NA HANG 111
5.1. Giá trị tồn tại và tuỳ chọn của VQG Ba Bể 111
5.2. Gía trị ĐDSH của Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang 118
6. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG 126
6.1. Giá trị sử dụng trực tiếp của rừng tự nhiên 126
6.2. Giá trị sử dụng trực tiếp của rừng trồng 131
7. ĐỀ XUẤT HƯỚNG DẪN LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ MÔI TRƯỜNG VÀ DVMT MỘT SỐ LOẠI RỪNG 137
7.1. Lượng giá giá trị bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước của rừng 137
7.2. Lượng giá giá trị lưu trữ và hấp thụ các bon của rừng 142
7.3. Lượng giá giá trị cảnh quan 145
7.4. Lượng giá giá trị đa dạng sinh học ĐDSH/Giá trị tồn tại và tuỳ chọn 148
PHẦN THỨ 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 151
1. KẾT LUẬN 151
2. KIẾN NGHỊ 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:


93,28
7.462
16.417
17
700
17,52
18,00
74,44
389,21
31.137
68.502
Kết quả cho thấy, cũng giống quy luật như ở rừng trồng khác (keo lai, keo tai tượng), giá trị các bon của rừng phụ thuộc vào sinh khối rừng hay sinh trưởng của rừng. Giá trị này tăng nhanh khi tuổi rừng tăng. Với rừng keo 4 tuổi, mật độ 1.500 cây/ha, sinh trưởng kém (DBH là 6,4 cm), giá trị về các bon đạt 1,7 – 3,9 triệu đồng/ha. Ngược lại rừng keo 17 tuổi, mật độ 900 cây/ha, DBH là 17,5 cm có thể đạt giá trị từ 31 – 68 triệu đồng/ha. Số liệu chi tiết nêu trong Phụ lục 9.
2.2.4. Rừng trồng Bạch đàn urphylla
2.2.4.1. Trữ lượng cácbon rừng trồng Bạch đàn urophyla
Đề tài tiến hành đo đếm và giải tích 19 cây tiêu chuẩn ở các cấp tuổi từ 1 đến 6 tại các rừng trồng khác nhau thuộc các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ và Tuyên Quang. Số liệu đo đếm xác định sinh khối khô của các cây tiêu chuẩn được tổng hợp như Biểu 28.
Biểu 28: Sinh khối khô bình quân của bạch đàn urophylla (kg/cây)
Tuổi
Số cây mẫu
D1.3
(cm)
Hvn (m)
TMĐ (S)
DMĐ (R)
Tổng
Tỷ lệ R/S
Tổng
Thân
Cành

1
2
6,63
5,9
8,56
6,00
1,08
1,49
1,72
10,28
0,24
2
2
9,02
10,2
20,94
14,97
3,66
2,31
4,82
25,76
0,23
3
5
11,99
15,0
44,53
37,05
5,24
2,25
5,97
50,50
0,15
4
5
12,62
16,6
54,79
45,08
7,50
2,21
10,35
65,14
0,19
5
4
13,41
17,4
64,75
54,98
7,66
2,11
11,42
76,17
0,18
6
1
13,70
20,6
76,42
69,79
4,74
1,89
10,09
86,51
0,13
Tổng
19
Tỷ lệ R/S trung bình
0,18
Có thể thấy, cũng giống như các loài keo, sinh khối bạch đàn tập trung chủ yếu ở phần trên mặt đất. Tuy nhiên một điểm khác biệt đáng kể là sinh khối dưới mặt đất bình quân chiếm khoảng 18%, thấp hơn từ 3- 7% so với các loài keo. Sinh khối thân chiếm phần lớn tổng sinh khối của cây (khoảng 60%). Dựa trên kết quả giải tích đã xác định được tỷ lệ sinh khối dưới mặt đất và trên mặt đất (R/S) là 0,18.
Về hàm lượng các bon trong các bộ phận của Bạch đàn urophylla cũng thấy có sự khác biệt so với các loài keo. Hàm lượng các bon cao nhất là ở sinh khối thân, khoảng 52%; tiếp đến là thảm mục, khoảng 51% và thấp nhất là ở lá với hàm lượng các bon xấp xỉ là 50% (xem Hình 35).
Hình 35: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của bạch đàn urophylla
Dựa trên kết quả nghiên cứu sinh khối và hàm lượng các bon, trữ lượng các bon trong từng bộ phận của cây được xác định và số liệu được tổng hợp ở Biểu 29 dưới đây.
Biểu 29: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối bạch đàn urophylla
ĐVT: kg CO2e/cây
TT
Tuổi
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
TMĐ
DMĐ
Tổng
Tổng
Thân
Cành

1
1
6,63
5,95
15,98
11,18
2,01
2,78
3,31
19,29
2
2
9,02
10,15
40,52
29,52
6,55
4,45
8,88
49,40
3
3
11,99
15,02
85,02
71,08
9,86
4,08
11,33
96,34
4
4
12,62
16,62
104,04
85,83
14,27
3,95
19,02
123,06
5
5
13,41
17,38
124,23
105,69
14,55
4,00
20,17
144,41
6
6
13,70
20,6
150,91
139,00
8,66
3,24
18,93
169,84
Trữ lượng cácbon bình quân (%) so với tổng trữ lượng cácbon
73,4
9,3
3,7
13,6
100
Cũng giống như các loài keo, trữ lượng các bon tỷ lệ thuận với sinh khối của cây và tăng rõ rệt theo tuổi. Các cây tuổi cao thì lượng các bon hấp thụ và được tích trữ trong sinh khối càng lớn. Trữ lượng các bon cao nhất tập trung ở sinh khối thân với khoảng 73% tổng trữ lượng các bon; tiếp đến là trữ lượng các bon trong sinh khối rễ với khoảng 14%; trong sinh khối cành chiếm khoảng 9% và thấp nhất là trữ lượng các bon của lá, chiếm khoảng 4%.
Như đã nêu ở trên, giữa sinh khối, trữ lượng các bon có mối quan hệ với sinh trưởng của cây. Để làm rõ vấn đề này và tạo cơ sở cho việc đoán sinh khối và trữ lượng các bon của rừng trồng bạch đàn urophylla, tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH được xác định và thể hiện trên Hình 36 dưới đây.
Hình 36: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH của bạch đàn urophylla
Số liệu cho thấy, tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH là rất chặt chẽ. Các phương trình tương quan thiết lập có hệ số tương quan cao, biến động từ 0,94 – 0,95. Các phương trình tương quan đã xác định và có thể sử dụng để đoán sinh khối và trữ lượng các bon của rừng gồm:
Tương quan giữa sinh khối trên mặt đất (AGB) của cây tính bằng kg chất khô/cây với DBH tính bằng cm được xác định qua phương trình:
AGB = 0,0199*DBH3,114 với r = 0,94
Tương quan giữa tổng sinh khối của cây (TOB) tính bằng kg chất khô/cây với DBH tính bằng cm được xác định qua phương trình:
TOB = 0,03*DBH3,0125 với r = 0,94
Tương quan giữa trữ lượng các bon trên mặt đất (ACS) tính bằng kg C/cây với DBH tính bằng cm được xác định bởi phương trình:
ACS = 0,0089*DBH3,1756 với r = 0,95
Tương quan giữa tổng trữ lượng cácbon của cây (TCS) tính bằng kg C/cây với DBH tính bằng cm được xác định qua phương trình:
TCS = 0,0139*DBH3,0567 với r = 0,95
2.2.4.2. Giá trị hấp thụ CO2 của rừng Bạch đàn urophylla
Giá trị cácbon của rừng Bạch đàn urophylla nghiên cứu được tính toán theo giá bán CER trong cơ chế phát triển sạch và được tổng hợp như ở Biểu 30 dưới đây.
Biểu 30: Giá trị hấp thụ CO2 của rừng bạch đàn urophylla
Tuổi
Mật độ (cây/ha)
DBH (cm)
Hvn (m)
Trữ lượng cácbon cho 1 ha
Giá trị cho 1 ha (1.000 đồng)
Tấn C
Tấn CO2e
Giá thấp
Giá cao
1
1.650
6,63
5,95
8,84
32,44
2.595
5.709
2
1.300
9,02
10,15
17,52
64,28
5.143
11.314
3
1.680
11,99
15,02
41,89
153,73
12.298
27.056
4
1.580
12,62
16,62
52,80
193,77
15.502
34.104
5
1.600
13,41
17,38
62,96
231,05
18.484
40.665
6
1.000
13,70
20,6
46,28
169,84
13.587
29.891
Có thể nhận thấy rằng giá trị hấp thụ các bon của rừng bạch đàn urophylla cũng khá lớn, do cây sinh trưởng nhanh, mật độ dày. Rừng bạch đàn 1 tuổi, mật độ 1.650 cây/ha, DBH là 6,63 cm có lượng các bon trong sinh khối là 8,84 tấn C, tương đương với giá trị từ 2,5 – 5,7 triệu đồng. Ở tuổi 3, mật độ 1.680 cây/ha, DBH là 12 cm, trữ lượng cácbon có thể đạt là 52,8 tấn C tương đương với giá trị 15 – 34 triệu đồng (tính theo giá 5 – 11 USD/tấn CO2e). Như vậy có thể thấy trữ lượng các bon trong sinh khối phụ thuộc và chính sinh trưởng của rừng. Tuy nhiên nếu so với rừng keo thì khả năng hấp thụ CO2 của rừng bạch đàn là lớn hơn. Số liệu chi tiết nêu ở Phụ lục 10.
2.2.5. Rừng trồng Quế
2.2.5.1. Trữ lượng các bon rừng trồng Quế
Việc nghiên cứu, thu thập số liệu về sinh khối và trữ lượng các bon của rừng trồng Quế được tiến hành tại lâm trường Quế huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. Đề tài đã tiến hành giải tích, đo đếm và xác định sinh khối trên 9 cây mẫu ngẫu nhiên thuộc cấp tuổi 5, 10 và 15. Kết quả xác định sinh khối cây tiêu chuẩn (cây mẫu) được tổng hợp ở Biểu 31dưới đây và chi tiết ở Phụ lục 11.
Biểu 31: Sinh khối khô bình quân của Quế (kg/cây)
Tuổi
Số cây mẫu
D1.3
(cm)
Hvn (m)
TMĐ (S)
DMĐ (R)
Tổng
Tỷ lệ R/S
Tổng
Thân
Cành

5
3
6,73
6,03
9,27
6,46
1,65
1,15
2,69
11,95
0,31
10
3
10,00
8,43
33,60
19,45
8,21
5,94
7,46
41,06
0,23
15
3
14,50
9,97
82,08
46,21
26,67
9,19
17,80
99,88
0,22
Tổng
9
Tỷ lệ R/S trung bình
0,25
Số liệu cho thấy khi tuổi rừng tăng, sinh khối của cây cũng tăng. Điều này có nghĩa ---sinh k...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement