Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tuoi17xuitaydungngo
#639349

Download Đồ án Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy hải sản công suất 1000 m3/ngày đêm miễn phí





MỤC LỤC
 
 
PHẦN 1:TỔNG QUAN 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2: NGUỒN GỐC PHÁT SINH, THÀNH PHẦN
VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT Ô NHIỄM TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN 3
2.1. Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong
ngành chế biến tủy hải sản 3
2.2. Thành phần và tính chất của nước thải thủy hải sản 6
2.3. Tác động của nước thải thủy hải sản đến môi trường 7
PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
3.1. Phương pháp xử lý cơ học 9
3.1.1. Song chắn rác 9
3.1.2. Bể lắng cát 9
3.1.3. Bể lắng 9
3.1.4. Bể vớt dàu mỡ 11
3.1.5. Bể lọc 11
3.2. Phương pháp xử lý hóa lý 11
3.2.1. Phương pháp keo tụ và đông tụ 12
3.2.2. Tuyển nổi 13
3.2.3. Hấp thụ 14
3.2.4. Phương pháp trao đổi ion 14
3.2.5. Các quá trình tách bằng màng 15
3.2.6. Phương pháp điện hóa 15
3.3. Phương pháp xử lý sinh hoc 16
3.3.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
trong điều kiện tự nhiên 16
3.3.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
trong điều kiện nhân tạo 18
PHẦN 4: LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 23
4.1. Phương án 1 23
4.2. Phương án 2 25
4.3. Phương án 3 27
PHẦN 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NHƯỚC THẢI THỦY HẢI SẢN CÔNG SUẤT 1000M3/NGÀY ĐÊM THEO SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG ÁN 3 30
5.1. Song chắn rác 31
5.2. Bể lắng cát 32
5.3. Bể điều hòa 33
 
5.4. Bể lắng 1 43
5.5. Bể UASB 46
5.6. Bể AEROTANK 51
5.7. Bể lắng 2 65
5.8. Bể khử trùng 69
5.9. Bể nén bùn băng trọng lực 71
5.10. Máy ép bùn dây đai 73
PHẦN 6: TÍNH KINH TẾ 74
6.1. Chi phí đầu tư xây dựng 74
6.2. Chi phí vận hành tram 76
6.3. Giá thành xử lý 1m3 nước thải 77
PHẦN 7: KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

theo nguyên tắc sau :
Nước thải sau bể lắng đợt 1 được đưa về thiết bị phân phối, theo chu kỳ tưới đều nước trên toàn bộ bề mặt bể lọc. Nước thải sau khi lọc chảy vào hệ thống thu nước và được dẫn ra khỏi bể. Oxy cấp cho bể chủ yếu qua hệ thống lỗ xung quanh thành bể.
Vật liệu lọc của bể sinh học nhỏ giọt thường là các hạt cuội, đá … đường kính trung bình 20 – 30 mm. Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5 m3/m3 vật liệu lọc /ngàyđêm). Chiều cao lớp vật liệu lọc là 1.5 – 2m. Hiệu quả xử lý nước thải theo tiêu chuẩn BOD đạt 90%. Dùng cho các trạm xử lý nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngàyđêm.
Bể lọc sinh học cao tải
Bể lọc sinh học cao tải có cấu tạo và quản lý khác với bể lọc sinh học nhỏ giọt, nước thải tưới lên mặt bể nhờ hệ thống phân phối phản lực. Bể có tải trọng 10 – 20 m3 nước thải/1m2 bề mặt bể /ngàyđêm. Nếu trường hợp BOD của nước thải quá lớn người ta tiến hành pha loãng chúng bằng nước thải đã làm sạch. Bể được thiết kế cho các trạm xử lý dưới 5000 m3/ngàyđêm
3.3.2.2. Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank
Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải. Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính. Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới. Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2, bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hay các công trình xử lý bùn cặn khác để xử lý. Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên tục.
3.3.2.3. Quá trình xử lý sinh học kỵ khí - Bể UASB
3.3.2.3.1. Quá trình xử lý sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để tạo ra sản phẩm cuối cùng là khí CH4 và CO2 (trường hợp nước thải không chứa NO3- và SO42-). Cơ chế của quá trình này đến nay vẫn chưa được biết đến một cách đầy đủ và chính xác nhưng cách chung, quá trình phân hủy có thể được chia ra các giai đoạn như sau:
VẬT CHẤT HƯU CƠ
PROTEINS
HYDROCARBON
LIPIDS
ACID AMIN / ĐƯỜNG
ACID BÉO
ACETATE / H2
CH4 / CO2
Thủy phân
Acid hóa
Acetic hóa
Methane hóa
Vi khuẩn lipolytic, proteolytic và cellulytic
Vi khuẩn lên men
Vi khuẩn tạo khí H2
Vi khuẩn methane hóa
GIAI ĐOẠN
VẬT CHẤT
LOẠI VI KHUẨN
Hình 2: Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí
Ở 3 giai đoạn đầu, COD của dung dịch hầu như không thay đổi, nó chỉ giảm trong giai đoạn methane hóa. Sinh khối mới được tạo thành liên tục trong tất cả các giai đoạn.
Trong một hệ thống vận hành tốt, các giai đoạn này diễn ra đồng thời và không có sự tích lũy quá mức các sản phẩm trung gian. Nếu có một sự thay đổi bất ngờ nào đó xảy ra, các giai đoạn có thể mất cân bằng. Pha methane hóa rất nhạy cảm với sự thay đổi của pH hay nồng độ acid béo cao. Do đó, khi vận hành hệ thống, cần chú ý phòng ngừa những thay đổi bất ngờ, cả pH lẫn sự quá tải.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí
Để duy trì sự ổn định của quá trình xử lý kỵ khí, phải duy trì được trạng thái cân bằng động của quá trình theo 4 pha đã nêu trên. Muốn vậy trong bể xử lý phải đảm bảo các yếu tố sau:
Nhiệt độ: khoảng 30÷350C. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình này là 350C. pH: pH tối ưu cho quá trình dao động trong phạm vi rất hẹp, từ 6.5 đến 7.5. Sự sai lệch khỏi khoảng này đều không tốt cho pha methane hóa.
Chất dinh dưỡng: Cần đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P = (400÷1000):7:1 để vi sinh vật phát triển tốt, nếu thiếu thì bổ sung thêm. Trong nước thải sinh hoạt thường có chứa các chất dinh dưỡng này nên khi kết hợp xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt thì không cần bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng.
Độ kiềm: Độ kiềm tối ưu cần duy trì trong bể là 1500÷3000 mg CaCO3/l để tạo khả năng đệm tốt cho dung dịch, ngăn cản sự giảm pH dưới mức trung tính.
Muối (Na+, K+, Ca2+): Pha methane hóa và acid hóa lipid đều bị ức chế khi độ mặn vượt quá 0,2 M NaCl. Sự thủy phân protein trong cá cũng bị ức chế ở mức 20 g/l NaCl.
Lipid: Đây là các hợp chất rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật. Nó tạo màng trên VSV làm giảm sự hấp thụ các chất vào bên trong. Ngoài ra còn kéo bùn nổi lên bề mặt, giảm hiệu quả của quá trình chuyển đổi methane.
Kim loại nặng: Một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…) rất độc, đặc biệt là khi chúng tồn tại ở dạng hòa tan. Trong hệ thống xử lý kỵ khí, kim loại nặng thường được loại bỏ nhờ kết tủa cùng với carbonate và sulfide. Ngoài ra cần đảm bảo không chứa các hóa chất độc, không có hàm lượng quá mức các hợp chất hữu cơ khác.
Bể UASB
Nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học hạt nhỏ (bông bùn) và các chất bẩn hữu cơ được tiêu thụ ở đó.
Các bọt khí mêtan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí để dẩn ra khỏi bể.
Nước thải tiếp theo đó sẽ diễn ra sự phân tách 2 pha lỏng và rắn. Pha lỏng được dẩn ra khỏi bể, còn pha rắn thì hoàn lưu lại lớp bông bùn.
Sự tạo thành và duy trì các hạt bùn là vô cùng quan trọng khi vận hành bể UASB.
Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)
Hệ thống xử lý sinh học từng mẻ bao gồm đưa nước thải vào bể phản ứng và tạo các điều kiện cần thiết như môi trường thiếu khí (không có oxy, chỉ có NO3-), kị khí (không có oxy), hiếu khí (có oxi, NO3- ) để cho vi sinh tăng sinh khối, hấp thụ và tiêu hóa các chất thải hữu cơ trong nước thải.
Chất thải hữu cơ (C,N,P) từ dạng hòa tan sẽ chuyển hóa vào sinh khối vi sinh và khi lớp sinh khối vi sinh này lắng kết xuống sẽ còn lại nước trong đã tách chất ô nhiễm, chu kỳ xử lý trên lại tiếp tục cho một mẻ nước thải mới.
PHẦN 4: LỰA CHỌN CÁC
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
Để xử lý nước thải của nhà máy chế biến thủy hải sản nhóm đưa ra các phương án để xử lý.
Máy ép bùn
Song chắn rác
Bể lắng cát
Bể điều hòa
Bể lắng đứng kết hợp đông tụ sinh học
Bể Aerotank
Bể lắng 2
Bể khử trùng
Bể phân hủy bùn hiếu khí
Nguồn tiếp nhận
Đem san lấp mặt đường
Đem chôn lấp
Ống dẫn nước
Ống dẫn bùn
Ống dẫn nước tuần hoàn
Ống thổi khí
Bể chứa bùn
Máy thổi khí
Thải bỏ, làm phân bón
Máy thổi khí
Ống dẫn bùn tuần hoàn
Sân phơi cát
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ phương án 1
Nước thải
Phương án 1.
Thuyết minh quy trình công nghệ ...
Hình đại diện của thành viên
By anhhoang2412
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#659563 Bạn download ở file đính kèm nhé,
Pass giải nén là ketnooi.com
Bạn không được cấp phép để xem tập tin đính kèm trong bài viết này.
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement