Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#639254

Download Dự án Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật – cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty cổ phần bảo vệ thực vật I trung ương, chi nhánh Phú Yên miễn phí





MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
 
MỞ ĐẦU 6
1. Xuất xứ của dự án 6
2. Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật thuật hiện Cam kết BVMT 7
3. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 8
 
I. THÔNG TIN CHUNG 9
 
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
2.1. Vị trí và diện tích kho chứa thuốc BVTV 9
2.2 Mối tương quan giữa kho chứa thuốc BVTV với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội 10
2.3. Hiện trạng kho chứa và cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10
a. Hiện trạng kho chứa thuốc BVTV 10
b. Hiện trạng cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10
2.4. Nơi tiếp nhận chất thải 11
2.4.1. Nơi tiếp nhận nước mưa chảy tràn 11
2.4.2. Nơi tiếp nhận nước thải 11
2.4.3. Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn 11
2.4.4. Nơi tiếp nhận khí thải 11
 
III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH 12
3.1. Quy mô sản phẩm 12
3.2. Quy trình hoạt động của kho chứa thuốc BVTV 13
3.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 14
 
IV. NHU CẦU HÀNG HÓA MUA- BÁN VÀ NGYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG
14
4.1. Nhu cầu về hàng hóa mua – bán 14
4.2. Nhu cầu về nguồn cung cấp điện 14
4.3. Nhu cầu về nguồn cung cấp nước 15
4.4. Nhu cầu về lao động 15
4.5. Danh mục thiết bị sử dụng 15
 
V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 16
5.1. Các loại chất thải phát sinh 17
5.1.1. Khí thải, bụi 17
a. Hơi hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa thuốc BVTV 17
b. Khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển 18
c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV
20
5.1.2. Nước thải 22
a. Nước thải từ kho chứa 22
b. Nước thải sinh hoạt 22
c. Nước mưa chảy tràn 23
5.1.3. Chất thải rắn 24
a. Chất thải rắn sinh hoạt 24
b. Chất thải rắn sản xuất 25
5.1.4. Môi trường đất 25
5.1.5. Chất thải khác 26
a. Tiếng ồn 26
b. Ô nhiễm nhiệt 26
5.2. Các sự cố có thể xảy ra tại kho chứa thuốc BVTV 26
5.2.1. Sự cố tai nạn lao động 26
5.2.2. Sự cố do quá trình vận chuyển thuốc BVTV 26
5.2.3. Sự cố do lưu trữ hóa chất BVTV 27
5.2.4. Sự cố rò rỉ, thất thoát nguyên, nhiên liệu 27
5.2.5. Sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 27
5.2.6. Sự cố bão, lụt 27
 
VI. BIỆN PHÁP GIẢM TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 28
6.1. Xử lý chất thải 28
6.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 28
a. Các biện pháp hạn chế sự rò rỉ, phát tán hơi dung môi và hóa chất 28
b. Khống chế ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển 29
c. Giảm thiểu ô nhiễm bụi do quá trình bốc xếp hàng hóa 29
6.1.2. Giảm thiểu tác động của nước thải 30
a. Nước thải từ kho chứa 30
b. Nước thải sinh hoạt của CBCNV 30
c. Nước mưa chảy tràn 31
6.1.3. Giảm thiểu chất thải rắn 32
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt 32
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sản xuất 32
6.1.4. Phương án phòng chống ô nhiễm đất 32
6.1.5. Khống chế các chất ô nhiễm khác 32
a. Giảm thiểu tiếng ồn 32
b. Khống chế ô nhiễm nhiệt thừa 32
6.2. Giảm thiểu các sự cố môi trường tại kho chứa thuốc BVTV 33
6.2.1. An toàn lao động và vệ sinh lao động 33
6.2.2. Các biện pháp an toàn trong vận chuyển thuốc BVTV 33
6.2.3. Các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hóa chất rò rỉ và chảy tràn 34
6.2.4. Biện pháp giảm thiểu sự cố về điện, hơi hóa chất gây cháy nổ 35
6.2.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố bão, lụt 38
 
VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 38
7.1. Công trình xư lý môi trường 38
7.1.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 38
7.1.2. Kho chứa thuốc BVTV 38
7.1.3. Hệ thống xử lý không khí 38
7.1.4. Hệ thống xử lý chất thải rắn 38
7.2. Chương trình giám sát môi trường 40
 
VIII. CAM KẾT THỰC HIỆN 40
PHỤ LỤC 43
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

u cầu về số lượng trong các hợp đồng kinh tế, sản phẩm còn lại sẽ vận chuyển xuống nhà Kho để lưu trữ.
Ở công đoạn lưu kho này, các loại hóa chất và hơi dung môi hữu cơ có trong thuốc BVTV tiếp tục phát tán vào không khí nhưng với nồng độ rất thấp, ước tính nồng độ các hợp chất hữu cơ bay hơi trong khu vực lưu trữ dao động trong khoảng 5 – 7 mg/m3 ( Nguồn: Tham khảo từ dự án Kho chứa thuốc BVTV đã được phê duyệt tại Khu công nghiệp Lê Minh Xuân – huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh).
Đồng thời hóa chất thoát ra môi trường trong quá trình lưu trữ ở kho chứa chủ yếu chỉ mang tính chất sự cố; Bao gồm các lý do như sau:
Quá trình vận chuyển các thùng chứa sản phẩm thuốc BVTV về kho lưu trữ và từ kho lưu trữ đi tiêu thụ ra bên ngoài;
Nút chai lọ, bao bì chứa sản phẩm không được đóng chặt, kín;
Các hóa chất còn dính lại bốc hơi từ các thùng chứa sản phẩm;
Các sản phẩm khi lưu trữ càng lâu sẽ càng thất thoát hơi hóa chất, dung môi vào môi trường, tốc độ bay hơi phụ thuộc vào áp suất hơi của thuốc đó và điều kiện môi trường ;
Các chất khí và hơi hóa chất thuộc các nguồn gốc, chủng loại khác nhau tồn lưu trong không khí, có thể tác dụng với nhau, tạo ra các loại chất khí khác;
Hệ thống thông thoáng của kho chứa không đạt yêu cầu và theo quy định, làm tồn lưu nhiều hơi khí độc hại;
Các dụng cụ, thiết bị lưu trữ, vận chuyển va chạm với các thùng đựng hóa chất thành phẩm làm đổ vỡ chai lọ, bao bì, thùng chứa phát tán hơi dung môi, hóa chất;
Các nguồn phát sinh này nếu không có biện pháp giảm thiểu thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, các vấn đề về sức khoẻ liên quan đến hóa chất BVTV là kết quả của quá trình tiếp xúc, chủ yếu thông qua một hay một số con đường sau:
Hệ tiêu hoá;
Hệ hô hấp;
Da.
Các con đường nhiễm độc rất khác nhau đối với từng loại hoá chất, ví dụ:
Dichlorvos (DDVP) dễ bay hơi và dễ nhiễm qua đường hô hấp;
Endosulfan gây độc khi nhiễm qua da hơn là qua đường hô hấp;
hay chlorpyrisfos lại dễ gây nhiễm qua đường tiêu hoá hay đường hô hấp hơn là qua da.
Tuy nhiên, các sản phẩm nhập về đảm bảo nguyên chai, nguyên gói, nguyên thùng theo đúng chủng loại mẫu mã của Công ty CP BVTV I.TW, nên những vấn đề có thể gây phát tán ô nhiễm không khí trong kho chứa có thể được giảm thiểu và khắc phục nhanh chóng. Đồng thời, tại khu vực lưu trữ này không tập trung công nhân, chỉ khi nào hàng nhập về hay xuất kho để bán thì công nhân mới tới kho để sắp xếp, bốc dỡ hàng hóa. Vì thế, nguồn gây tác động này đến môi trường và cộng đồng là không đáng kể.
b. Khí thải và bụi phát sinh do quá trình vận chuyển:
Trong khu vực kho chứa hàng hóa thuốc BVTV luôn diễn ra hoạt động nhập, xuất thành phẩm bằng các phương tiện vận chuyển là các xe chất hàng, xe tải có tải trọng trung bình khoảng 1 tấn trỏ lên, với mật độ tối đa 2 chuyến/ngày. Trong quá trình vận chuyển, các xe hàng, xe tải này sẽ thải ra khí thải có chứa bụi, SO2, NO2, CO,…đây là nguồn thải di động làm ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực kho chứa và cả khu dân cư lân cận nơi các phương tiện này lưu thông qua lại.
Mức ô nhiễm không khí do giao thông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường sá, lưu lượng, chất lượng xe qua lại và số lượng nhiên liệu tiêu thụ. Hiện nay, chúng ta chưa có số liệu chuẩn hóa về nguồn thải các chất ô nhiễm do các loại xe thải ra, nên chúng tui sử dụng phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo “Hệ số ô nhiễm không khí” trong tài liệu: “Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution”, WHO, Geneva, 1993.
Bảng 5: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy 1km trên đường phố
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)
Tải trọng xe < 3,5 tấn
Tải trọng xe 3,5 – 16 tấn
Trong Tp
Ngoài Tp
Đ.cao tốc
Trong Tp
Ngoài Tp
Đ.cao tốc
Bụi
0,2
0,15
0,3
0,9
0,9
0,9
SO2
1,16 S
0,84 S
1,3 S
4,29 S
4,15 S
4,15 S
NO2
0,7
0,55
1,0
1,18
1,44
1,44
CO
1,0
0,85
1,25
6,0
2,9
2,9
VOC
0,15
0,4
0,4
2,6
0,8
0,8
Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993
(Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (hiện nay, hàm lượng dầu DO trên thị trường từ 0,05 - 0,25%.)
Toàn bộ hàng hóa thuốc BVTV được vận chuyển bằng đường bộ, quãng đường xe vận chuyển sản phẩm đi qua trong khu vực khoảng 0,2km (2 vòng).
Dựa vào các số liệu trên, có thể tính toán tải lượng khí ô nhiễm đối với tải trọng xe dưới 3,5 tấn ( trong đô thị) như sau:
Bảng 6: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày
Stt
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm (gam/xe/km)
Tải lượng ô nhiễm (gam/ngày)
1
Bụi
0,2
0,08
2
SO2
1,16 S
0,00023
3
NOx
0,7
0,28
4
CO
1,0
0,4
5
VOC
0,15
0,06
Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, World Health Org, 1993
Theo báo cáo Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại TP.Hồ Chí Minh, loại nhiên liệu tiêu thụ trung bình cho các loại xe ô tô tải chạy dầu là 0,3 lít/km, vậy tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho 2 xe tải trong 1 ngày là:
0,3lít/km x 0,2 km x 2xe = 0,12lít = 0,12 x 0,8kg/lít = 0,096 kg
Thể tích khí thải được tính như sau:
Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg xăng là:
Lt = 1/0,23 x (8/3 x C + 8 x H + S – O2)
Lt = 11,59C + 34,78 x (H-O2/8) + 4,34S
(Giả sử trong quá trình vận chuyển, các động cơ sử dụng xăng có hàm lượng các nguyên tố hóa học (trong 1kg) như sau:
C (%)
H2(%)
S(%)
O2(%)
Thành phần khác(%)
85,7
10,5
0,05
0,92
2,83
Lt = 11,59 x 0,857 + 34,78 x (0,105 - 0,0092/8) + 4,34 x 0,0005
Lt = 13,55 kg/1kg xăng = 11,36 m3/1kg xăng.
Lượng khí thải tính ở điều kiện chuẩn (1 at, 2730K) là:
Lk = (mf - mNC) + Lt với mf = 1; mNC = 0,008.
Lk = 1 - 0,008 + 13,55 = 14,54kgkk/kg xăng = 12m3kk/kg xăng.
Lượng khí thải ở 2000C và hệ số dư không khí là 1,15 được xác định như sau:
L = 12 x 1,15 x (273+200)/273 = 24m3kk/kg xăng.
Như vậy, lưu lượng khí thải của 2xe tải trên 0,2 km đường là:
24m3kk/kg x 0,096 kg = 2,3 m3kk
Dựa vào các số liệu trên, có thể tính nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải xe tải thải ra môi trường không khí như sau:
Bảng 7: Nồng độ ô nhiễm khí thải của xe tải chạy trên đường
Stt
Chất ô nhiễm
Nồng độ ô nhiễm (mg/m3)
TCVN 5937-2005
(trung bình 1 giờ)
1
Bụi
34,7
0,3
2
SO2
0,1
0,35
3
NOx
121,7
0,2
4
CO
173,9
30
5
VOC
26
-
Nhận xét: Do hầu hết khí thải của các phương tiện vận chuyển đều thải trực tiếp vào môi trường không khí, nên nếu so sánh với TCVN 5937-2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ), thì nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đều vượt giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quy định.
Tuy nhiên, các thông số ô nhiễm này chủ yếu gây ô nhiễm cục bộ, có tính chất phân tán, tác động không liên tục. Để giảm thiểu nguồn ô nhiễm này, công ty sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội quy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực, và được trình bày cụ thể ở phần sau.
c. Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa và lưu trữ hàng hóa thuốc BVTV:
Trong kho chứa, lưu trữ sản phẩm lâu ngày cũn...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement