Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#639103

Download Khóa luận Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần kho vận và dịch vụ thương mại Hải Phòng II miễn phí





MỤC LỤC
 
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 3
1.1.1. Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 3
1.1.2. Các loại hoạt động kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 4
1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 5
1.3. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 6
1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 7
1.4.1. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 7
1.4.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp. 28
1.4.3. Tổ chức công tác kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác trong doanh nghiệp 31
1.4.4. Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 33
CHƯƠNG 2 35
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG II 35
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh công ty cổ phần Kho Vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh. 35
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 36
 
2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 37
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 39
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 42
2.2.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 42
2.2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Chi nhánh. 60
2.2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động khác tại Chi nhánh CTCP Kho vận và DVTM Hải Phòng II. 64
2.2.4. Tổ chức công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh. 67
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG II. 72
3.1. Định hướng phát triền tại Chi nhánh. 72
3.2. Đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 74
3.2.1. Kết quả đạt được. 74
3.2.2. Hạn chế. 77
3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II. 79
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán. 79
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ. 83
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại. 88
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 90
KẾT LUẬN 92
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

àng, theo dõi các khoản thu chi tạm ứng tiền mặt của Chi nhánh. Quản lý vốn bằng tiền của Chi nhánh.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tất cả các phần hành kế toán của Chi nhánh, tổng hợp số liệu, tình hình tài sản cũng như nguồn vốn của Chi nhánh. Lập các Báo cáo tài chính dưới sự giám sát, chỉ đạo của Kế toán trưởng.
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II.
- Niên độ kế toán tại Chi nhánh bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Quy đổi theo giá USD trên thị trường tại thời điểm thanh toán và đổi tiền, sử dụng TGHĐ bình quân liên ngân hàng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : Tính bình quân theo từng năm, phân bổ đều cho các tháng trong năm, theo QĐ206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004.
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán Chi nhánh áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán trên máy vi tính theo hình thức
Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Các bước thực hiện trên phần mềm kế toán máy:
- Nhấn chuột vào biểu tượng phần mềm trên màn hình nền. Tùy theo mục đích công việc, người dùng nhấn vào các lựa chọn. Sau khi lựa chọn đối tượng làm việc, ng ười dùng sẽ lựa chọn các phím chức năng để nhập cũng như sửa chữa, in tài liệu:
- F2: Lọc dữ liệu cần sử dụng. - F9: Mở máy tính.
- F3: Sửa chữa dữ liệu đã nhập. - F10: Lưu dữ liệu.
- F4: Lập mới. - F12: Xem dữ liệu, sổ sách.
- F7: In ra các sổ sách. - ESC: Thoát khỏi màn hình làm việc.
- F8 + Ctrl: Xoá dữ liệu.
- Nếu muốn in ra các sổ tổng hợp và các báo cáo thì chọn Tổng Hợp hay Báo Cáo trên thanh công cụ. Sau khi chọn sẽ xuất hiện cửa sổ lệnh. Tại mục mã tài khoản gõ số hiệu tài khoản. Tại mục từ ngày đến ngày nhập ngày tháng theo yêu cầu sử dụng. Sau cùng chọn Chấp Nhận để xem và chọn F7 để in ra.
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II.
2.2.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II.
2.2.1.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Chi nhánh.
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ thương mại Hải Phòng II ghi nhận doanh thu theo các nguyên tắc quy định trong Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Chi nhánh được tập hợp từ hai nguồn là doanh thu bán hàng hoá được hạch toán vào TK 5111 gồm có các loại hàng hoá như dầu nhờn, sắt thép,... và doanh thu cung cấp dịch vụ hạch toán trên tài khoản 5113 gồm có dịch vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ cho thuê kho.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Chi nhánh cũng chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bởi tại Chi nhánh không sử dụng các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại - TK 521, hàng bán bị trả lại - TK 531 hay giảm giá hàng bán - TK 532.
Các cách tiêu thụ mà Chi nhánh sử dụng:
- Bán hàng trực tiếp: Chi nhánh giao hàng hoá cho người mua trực tiếp tại kho bao gồm cả bán buôn và bán lẻ. Đối với bán lẻ doanh thu thường là thu ngay bằng tiền mặt, còn đối với khách hàng bán buôn thì chủ yếu là trả chậm.
- Chuyển hàng theo hợp đồng: Chi nhánh có thể giao hàng tại kho công ty hay tại kho của người mua tuỳ theo điều kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán ra chủ yếu là trả tiền sau, cũng có trường hợp trả trước tiền hàng do vậy hầu hết các nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng đều hạch toán qua TK 131. Khách hàng có thể chia làm 2 loại khách hàng thường xuyên và khách hàng không thường xuyên. Khách hàng thường xuyên là những khách hàng có hợp đồng mua bán lớn với công ty và chủ yếu có thanh toán chậm. Doanh thu đem lại từ khách hàng chính (thường xuyên) chiếm 75% - 100%.
2.2.1.2. Đặc điểm giá vốn hàng bán của Chi nhánh.
Chi nhánh hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song, tức là ở kho thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về mặt số lượng còn ở phòng kế toán thì kế toán sử dụng sổ chi tiết hàng hoá để phản ánh tình hình biến động tăng giảm theo từng danh điểm hàng hoá và bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá trong kỳ.
Chi nhánh hạch toán giá vốn hàng nhập kho theo trị giá nhập thực tế và hạch toán giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đối với hàng hóa dầu, phương pháp tực tế đích danh đối với các hàng hóa còn lại.
Phương pháp tính giá vốn:
Tuỳ theo đặc điểm của từng mặt hàng mà Chi nhánh áp dụng phương pháp tính gía vốn phù hợp như:
- Đối với hàng hoá dầu: Chi nhánh áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ với công thức tính như sau:
Đơn giá xuất kho
=
Trị giá SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá SP, hàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng SP, hàng hoá nhập trong kỳ
- Đối với các loại hàng hoá khác thì Chi nhánh tính trị giá vốn bằng phương pháp thực tế đích danh. Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
2.2.1.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại Chi nhánh CTCP Kho vận và DVTM HP II.
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
- Phiếu thu.
- Phiếu kế toán.
- Giấy báo có của Ngân hàng.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán bao gồm:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có các tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 Doanh thu bán hàng.
TK 5111A: Doanh thu bán hàng sắt.
TK 5111B: Doanh thu bán hàng dầu.
TK 5111E: Doanh thu bán hàng hoá khác.
+ TK 5113: Doanh thu dịch vụ.
TK 51131: Doanh thu kho.
TK 51132: Doanh thu vận tải.
- TK 111,112,131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng.
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- TK 632: Giá vốn hàng bán, gồm các tài khoản cấp 2:
+ TK 632A: Giá vốn hàng sắt.
+ TK 632B: Giá vốn hàng dầu.
+ TK 632E: Giá vốn hàng hoá khác.
- TK 156: Hàng hoá.
Sổ sách sử dụng:
Chi nhánh sử dụng các mẫu sổ sách theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm các sổ sau:
- Sổ chi tiết các TK 511, 632, 131, 333, 156.
- Bảng tổng hợp phải thu khách hàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Cái các TK liên quan.
Quy trình hạch toán:
Chi nhánh hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.5. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement