Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By neverlove311
#638338 Download Luận văn So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định miễn phí

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: Một số vấn đề chung về chuẩn mực kế toán : 4
I. Khái niệm và sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán: 4
1. Khái niệm về chuẩn mực kế toán : 4
2. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán 4
3. Phân loại chuẩn mực kế toán : 6
II. Chuẩn mực kế toán quốc tế: 7
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán thế giới : 7
1.1. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán quốc tế và những rào cản đối với việc hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế : 7
1.2. Sự hình thành và phát triển của tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế: 8
1.2.1. Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) : 8
1.2.1.1. Ra đời năm 1973 ở London, nước Anh : 8
1.2.1.2. Giai đoạn nỗ lực để tồn tại như một tổ chức độc lập với IFAC và duy trì vai trò là tổ chức duy nhất soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế : 9
1.2.1.3. Những nỗ lực tìm kiếm sự tiếp nhận của cộng đồng thế giới đối với những chuẩn mực kế toán quốc tế của IASC 10
1.2.1.4. Mốc son năm 2000: 11
1.2.2. Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB): 12
1.3. Sự tiếp nhận của cộng đồng quốc tế đối với các chuẩn mực kế toán quốc tế : 15
2. Quy trình soạn thảo nên các chuẩn mực kế toán quốc tế : 15
3. Lợi ích của việc ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế : 19
3.1. Lợi ích đối với các nhà đầu tư : 19
3.2. Lợi ích đối với các công ty đa quốc gia : 19
3.3. Lợi ích đối với các nước đang phát triển: 20
3.4. Lợi ích đối với các cơ quan thuế: 20
3.5. Lợi ích đối với việc xúc tiến thương mại trong khu vực: 21
3.6. Lợi ích đối với các công ty kế toán và kiểm toán 21
II. Chuẩn mực kế toán Việt Nam: 21
1. Sự hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán Việt Nam: 21
1.1. Hoàn cảnh ra đời của các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam : 21
1.2. Việc ban hành các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam: 22
1.2.1. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cở sở các chuẩn mực kế toán quốc tế : 22
1.2.2. Tuy dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng tính đến nay số lượng của các chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn chưa tương đương : 23
1.2.3. Việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam không dựa trên một Khung Khái niệm (conceptual framework) : 24
2. Cơ chế ban hành các chuẩn mực kế toán Việt Nam: 25
3. Vai trò của các chuẩn mực kế toán đối với nền kinh tế Việt Nam: 27
3.1. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và góp phần phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam : 27
3.2. Quản lý tài chính ở tầm vĩ mô của Nhà Nước : 28
3.3. Góp phần phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán ở Việt Nam : 29
Chương 2 : chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ 29
I. Một số vấn đề chung về TSCĐ : 29
1. Định nghĩa, đặc điềm : 29
1.1. Định nghĩa về tài sản nói chung: 29
1.2. Khái niệm về tài sản cố định : 32
2. Phân loại TSCĐ: 32
2.1. Theo hình thái biểu hiện : 33
2.1.1. Tài sản cố định hữu hình : 33
2.1.1.1 Đặc điểm chung của tài sản cố định hữu hình : 33
2.1.1.2. Phân loại tài sản cố định hữu hình: 35
2.1.2 Tài sản cố định vô hình : 36
2.1.2.1. Đặc điểm chung của tài sản cố định vô hình : 36
2.1.2.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình: 37
2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu : 38
2.3. Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng : 39
II. Những điểm giống nhau và khác nhau trong quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ: 41
1. Về TSCĐ hữu hình : 41
1.1. Ghi nhận TSCĐ hữu hình : 41
1.1.1. Điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình: 41
1.1.1.1.Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình : 41
1.1.1.2. Các điểm giống nhau giữa hai chuẩn mực : 43
1.1.1.3. Điểm khác biệt giữa hai chuẩn mực : 45
1.1.2. Áp dụng tiêu chuẩn ghi nhận cho từng trường hợp cụ thể : 46
1.2. Xác định giá trị ban đầu: 48
1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận: 48
1.2.2. Các trường hợp xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình : 51
1.2.2.1. TSCĐ hữu hình mua sắm: 51
1.2.2.2. TSCĐ hữu hình là do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế : 52
1.2.2.3. TSCĐ hữu hình được mua theo cách trả góp: 54
1.2.2.4. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi : 55
1.2.2.5. TSCĐ hữu hình bao gồm đất và các công trình kiến trúc gắn liền 57
với đất: 57
1.3. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: 58
1.3.1. Phương pháp giá gốc : 59
1.3.2. Phương pháp đánh giá lại : 60
1.4. Khấu hao TSCĐ hữu hình: 63
1.4.1. Khái niệm khấu hao TSCĐ và cách hạch toán khấu hao TSCĐ : 63
1.4.2.Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình : 64
1.4.3. Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình : 67
1.4.5. Giá trị thanh lý của TSCĐ hữu hình : 73
1.4.6. Thời điểm bắt đầu và ngừng trích khấu hao: 75
1.5. Sự giảm giá trị TSCĐ hữu hình: 76
1.6. Trình bày báo cáo tài chính : 77
1.6.2. Những thông tin mà VAS 3 yêu cầu trình bày còn 16 chỉ khuyến khích trình bày: 77
1.6.3.Những thông tin mà IAS 16 yêu cầu trình bày nhưng VAS 3 không yêu cầu trình bày: 78
1.6.3.1. Những thay đổi trong ước tính kế toán: 78
1.6.3.1. Trình bày các thông tin liên quan tới đánh giá lại tài sản: 78
2. Về TSCĐ vô hình : 79
2.1. Ghi nhận TSCĐ vô hình: 79
2.1.1. Định nghĩa và các yếu tố cần thiết để thỏa mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình: 79
2.1.1.1. Định nghĩa về TSCĐ vô hình : 79
2.1.1.2. Các yếu tố cần thiết để thỏa mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình : 80
2.1.1.2.1. Tính có thể xác định được : 81
2.1.1.2.2. Khả năng kiểm soát: 83
2.1.1.2.3. Lợi ích kinh tế trong tương lai : 85
2.1.2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: 86
2.2. Xác định giá trị ban đầu: 88
2.2.1. Trường hợp mua TSCĐ vô hình riêng biệt : 88
2.2.2. TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo cách trả chậm: 90
2.2.3. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn : 91
2.2.4. Trường hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp : 92
2.2.5. Trường hợp TSCĐ vô hình được Nhà Nước cấp hay biếu tặng : 93
2.2.6. Trường hợp TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi : 94
2.2.7. lợi thế thương mại được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp: 94
2.2.8. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp : 94
2.3. Ghi nhận chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình: 96
2.4. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: 98
2.5. Khấu hao TSCĐ vô hình : 100
2.5.1. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình : 100
2.5.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình : 102
2.5.3. Giá trị thanh lý của TSCĐ vô hình 103
2.6. Ghi giảm TSCĐ vô hình : 104
2.7. Trình bày báo cáo tài chính : 104
2.7.1. Những thông tin mà cả VAS 4 và IAS 38 đều yêu cầu trình bày: 104
2.7.2. Những thông tin mà VAS 4 yêu cầu trình bày mà IAS 38 không yêu cầu trình bày: 105
2.7.3. Những thông tin mà IAS 38 yêu cầu trình bày mà VAS 4 không yêu cầu trình bày : 106
3. TSCĐ thuê tài chính: 107
3.1. Phân loại thuê tài sản hay tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ thuê tài chính : 107
3.2. Ghi nhận tài sản thuê tài chính và nguyên giá của tài sản: 110
3.2.1. Nguyên tắc ghi nhận: 110
3.2.2. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: 111
3.2.3. Giá trị hợp lý của tài sản : 112
3.2.4. Chi phí sau ghi nhận ban đầu : 113
3.2.5. Khấu hao TSCĐ thuê tài chính : 113
Chương 3: Giải pháp để đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế. 114
I. Đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán quốc tế là một xu thế tất yếu tại Việt Nam : 114
II. Nguyên nhân khiến cho Việt Nam chưa thể áp dụng ngay và toàn bộ chuẩn mực kế toán quốc tế : 115
1. Nhân tố về kinh tế : 115
1.1. Sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường : 115
1.2. Mức độ phát triển của nền kinh tế 116
1.3. Mức độ phát triển của thị trường vốn : 117
1.4. Nhu cầu về thông tin kế toán chất lượng cao vẫn ở mức thấp : 117
2. Nhân tố về công nghệ thông tin : 118
3. Nhân tố về hệ thống luật : 119
III. Giải pháp nhằm đưa các chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế (ở đây chỉ giới hạn trong các chuẩn mực kế toán về tài sản cố định): 121
1. Phương hướng đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế : 121
2. Các giải pháp cụ thể để đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế : 123
2.1. Hoàn thiện cơ chế soạn thảo chuẩn mực : 123
2.2. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán : 124
2.2.1. Bổ sung chuẩn mực kế toán đã có trong bộ chuẩn mực kế toán quốc tế mà chưa có trong bộ chuẩn mực kế toán Việt Nam : 124
2.2.2. Bổ sung các quy định đã có trong chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng chưa có trong chuẩn mực kế toán Việt Nam : 125
2.2.2.1. Phương pháp đánh giá lại : 125
2.2.2.2. Giá trị hợp lý của TSCĐ : 126
2.2.2.3. Tần suất của việc đánh giá lại : 126
2.2.2.4. Nếu một tài sản trong một lớp được đánh giá lại thì toàn bộ lớp tài sản cũng sẽ được đánh giá lại. 127
2.2.3. Cập nhật cập nhật sự thay đổi mới nhất của chuẩn mực kế toán quốc tế vào các chuẩn mực kế toán Việt Nam tương ứng : 127
3. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chuẩn mực và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán : 128
3.1. Hoàn thiện các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định : 128
Các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực VAS 3 và VAS 4 cần được bổ sung các quy định xử lý chênh lệch khi đánh giá lại tài sản : 128
3.1.1. Nguyên tắc hạch toán : 128
3.1.2. Về tài khoản sử dụng : 130
3.1.3. Về phương pháp hạch toán : 130
3.2. Hoàn thiện quyết định 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: 132
4. Điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm đưa các chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với các chuẩn mực kế toán quốc tế : 133
4.1. Sự phát triển của nền kinh tế: 133
4.1. Sự chuẩn bị của các doanh nghiệp: 135
KẾT LUẬN 136
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139






LỜI NÓI ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung này. Thế nhưng quá trình hội nhập đâu chỉ có cơ hội mà còn có nhiều thử thách và khó khăn buộc chúng ta phải kiên trì và nỗ lực vượt qua.
Một trong những thử thách của quá trình hội nhập là việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán để có thể hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kế toán của Việt Nam bắt nhịp kịp với sự hội nhập kế toán ở các nước có nền kinh tế thị trường và quan trọng hơn là tạo môi trường pháp lý cho hội nhập kinh tế, quốc tế và khu vực.
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay đang được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế để tạo điều kiện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được dễ dàng hơn. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của Việt Nam mà việc áp dụng toàn bộ các chuẩn mực kế toán quốc tế vào thực tiễn hoạt động kinh doanh ở Việt Nam là chưa thể thực hiện được. Chính nguyên nhân đó đã khiến cho các chuẩn mực kế toán Việt Nam dù được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế vẫn có nhiều điểm khác biệt mang tính trọng yếu.
Việc xem xét nghiên cứu những điểm khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán quốc tế là cần thiết trong nhiều mục đích.
Mục đích thứ nhất là để giúp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt Nam có thể thấy được những sự khác biệt căn bản giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán, từ đó mà doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện sự chuyển đổi từ báo cáo theo chuẩn mực kế toán Việt Nam sang báo cáo theo chuẩn mực kế toán quốc tế (phục vụ cho mục đích báo cáo tập đoàn) một cách dễ dàng hơn.
Mục đích thứ hai là khi nghiên cứu những khác biệt của chuẩn mực kế toán Việt Nam so với chuẩn mực kế toán quốc tế, chúng ta có thể rút ra được những vấn đề mà cần bổ sung, sửa đổi trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam để từ đó hoàn thiện hơn hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam phục vụ cho mục đích hội nhập kinh tế.
Mục đích thứ ba là nghiên cứu những sự khác biệt giữa các hệ thống chuẩn mực cũng góp phần cho công tác nghiên cứu và tìm hiểu về xu thế hài hòa hóa các quy định kế toán đang diễn ra trên thế giới.
Hiện nay, các công ty kiểm toán lớn tại Việt Nam như Deloitte, KPMG hay Ernt & Young đều đã có những nghiên cứu về so sánh các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu sâu vào một đối tượng cụ thể nào đó của báo cáo tài chính.. Tài sản cố định không chỉ là một đối tượng kế toán quan trọng trên bảng cân đối kế toán mà còn là một tư liệu lao động quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Do đó, sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định sẽ có ảnh hưởng lớn tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Chính vì những nguyên nhân trên mà tác giả bài này đã chọn nghiên cứu sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định.
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Bài luận văn này chỉ tập trung vào nghiên cứu sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế có liên quan trực tiếp tới tài sản cố định là chuẩn mực kế toán Việt Nam số 3 – Tài sản cố định hữu hình; chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 – Tài sản cố định vô hình và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 6 – Thuê tài sản; Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 – Bất động sản, nhà xưởng và dụng cụ; Chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 – Tài sản cố định vô hình và chuẩn mực kế toán Quốc tế số 17 – Thuê tài sản.
Bài luận văn này sẽ không đi sâu vào những vấn đề có liên quan đến tài sản cố định và có liên quan đến các chuẩn mực trên mà được qui định chính trong các chuẩn mực khác. Như quy định về vốn hóa chi phí lãi vay được qui định chính trong chuẩn mực kế toán quốc tế số 23- chi phí lãi vay hay quy định về tổn thất giá trị tài sản được quy định chính trong chuẩn mực kế toán quốc tế số 36- Sự giảm giá trị tải sản. Những quy định đó có thể được đề cập nhưng chỉ là để hỗ trợ cho việc tìm hiểu sự khác biệt của các chuẩn mực được tập trung nghiên cứu.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề một cách vừa ở tính toàn diện vừa ở tính cụ thể, đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp qui nạp, diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh để phân tích vấn đề, so sánh, đánh giá và rút ra vấn đề.
4. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của khóa luận bao gồm :
Chương 1: Một số vấn đề chung về tài sản cố định.
Chương 2 : Chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định.
Chương 3: Giải pháp để đưa chuẩn mực kế toán Việt Nam về gần với chuẩn mực kế toán

Chương 1: Một số vấn đề chung về chuẩn mực kế toán :
I. Khái niệm và sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán:
1. Khái niệm về chuẩn mực kế toán :
Theo khoản 1 điều 8, luật kế toán số 03/2003/QH11 thì “chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và những phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính .”
Như vậy, các chuẩn mực kế toán là các văn bản tập hợp các nguyên tắc và phương pháp kế toán ở mức độ tổng quát để định hướng cho các doanh nghiệp trong việc ghi sổ kế toán các giao dịch của doanh nghiệp cũng như trong việc ;ập báo cáo tài chính.
Kết cấu của một chuẩn mực kế toán gồm các phần sau :
- Mục đích của chuẩn mực
- Phạm vi của chuẩn mực
- Các định nghĩa sử dụng trong chuẩn mực
- Phần nội dung chính gồm các nguyên tắc, các phương pháp, các yêu cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính
2. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán
Mục đích chung của việc soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán là để thống nhất hoạt động kế toán trong một phạm vi địa lý (đó có thể là trong một quốc gia, trong một khu vực hay trên toàn cầu).
Nếu như không có chuẩn mực kế toán , các công ty sẽ sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để lập và trình bày báo cáo tài chính của mình. Ví dụ nếu như không có chuẩn mực kế toán thì sẽ có công ty thì ghi nhận chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản vào giá trị tài sản với lý do là các chi phí đó giúp tài sản duy trì được trạng thái hoạt động tốt và nhờ đó đem lại lợi ích kinh tế cho công ty. Thế nhưng sẽ có công ty lại lý luận rằng chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản chỉ giúp cho tài sản duy trì trạng thái hiện tại chứ không làm tăng thêm lợi ích kinh tế từ tài sản. Do đó, công ty không ghi nhận chi phí đó vào giá trị tài sản. Mỗi công ty đều cho rằng lý luận của mình đúng và lập báo cáo tài chính theo những cách khác nhau. Và tất yếu, hai báo cáo tài chính của hai công ty không thể đem ra so sánh với nhau được do chúng không được lập trên cùng một cơ sở.
Không chỉ có thế, việc thiếu một bộ chuẩn mực kế toán sẽ là cơ hội cho các công ty sử dụng các thủ pháp kế toán để làm đẹp báo cáo tài chính. Các công ty thậm chí có thể biến tình trạng thua lỗ của công ty thành có lãi.
Việc thiếu chuẩn mực kế toán cũng tạo cơ hội cho các công ty được tùy ý trình bày các thông tin có liên quan đến các đối tượng kế toán trên báo cáo tài chính. Công ty có thể giấu diếm các thông tin bất lợi cho mình và chỉ trình bày những thông tin có lợi cho mình.
Chính vì những vấn đề trên, người sử dụng báo cáo tài chính sẽ không thể đưa ra một quyết định kinh tế hợp lý dựa vào các thông tin trên báo cáo tài chính được. Ví dụ như nhà đầu tư không thể đưa ra quyết định chọn lựa công ty nào để đầu tư vốn. Ngân hàng không thể đánh giá được khả năng trả nợ của các công ty trong quá trình thẩm định tín dụng để quyết định nên cho công ty nào vay. Các cơ quan thuế có thể thu không đủ thuế. Nhà Nước không thể đánh giá được một cách chính xác hiệu quả hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp…
Ngoài ra, việc có một bộ chuẩn mực kế toán cũng giúp ích cho người sử dụng báo cáo tài chính trong việc đọc và phân tích các báo cáo tài chính được dễ dàng hơn. Người sử dụng báo cáo tài chính có thể hiểu được cấu trúc của báo cáo tài chính, bản chẩt của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, hiểu được các thuyết minh báo cáo tài chính bằng cách đọc các chuẩn mực kế toán. Từ đó, người sử dụng báo cáo tài chính mới có thể đưa ra các phân tích chính xác về hiệu quả hoạt động của công ty.
Một lợi ích nữa mà người sử dụng báo cáo tài chính có thể thu được từ các chuẩn mực kế toán đó là sự đảm bảo rằng các công ty và các kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Người sử dụng có thể không có kiến thức về kế toán cũng như không đủ khả năng để hiểu được các chuẩn mực kế toán nhưng nếu họ nghi ngờ về tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính thì họ có thể thuê một tổ chức chuyên nghiệp để kiểm định việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán của ban giám đốc các công ty cũng như của các kiểm toán viên có liên quan. Như vậy, việc ban hành các chuẩn mực kế toán là một cách để tăng thêm lòng tin cho người sử dụng báo cáo tài chính đối với các báo cáo tài chính và ngăn ngừa nguy cơ gian lận trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Phân loại chuẩn mực kế toán :
Hiện nay trên thế giới đang có hai hệ thống chuẩn mực là chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc gia.
Các chuẩn mực kế toán quốc gia được soạn thảo và ban hành theo những cơ chế rất khác nhau ở mỗi nước. Do mỗi nước có điều kiện kinh tế và chính trị rất khác nhau nên các chuẩn mực kế toán giữa các nước có nhiều sự khác biệt.
Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo và ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB). Mục đích của việc ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế là để tạo ra một sự hài hòa quốc tế trong lĩnh vực kế toán, để giảm bớt các chi phí của việc các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo những chuẩn mực kế toán có nhiều khác biệt giữa các nước. Các chuẩn mực kế toán quốc tế sau một thời gian dài phát triển đã được đón nhận bởi nhiều nước trên thế giới. Xu hướng của các nước hiện nay là cố gắng đưa chuẩn mực quốc gia tiệm cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế.
II. Chuẩn mực kế toán quốc tế:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán thế giới :
1.1. Sự cần thiết phải có chuẩn mực kế toán quốc tế và những rào cản đối với việc hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế :
Sự phát triển của kế toán ở các nước thường có sự khác nhau về các qui định và cách thức hạch toán kế toán cộng thêm sự khác biệt về hệ thống kinh tế và điều kiện thương mại giữa các nước dẫn đến sự khác nhau giữa các nước về mô hình và phương pháp kế toán.
Sự khác nhau này tạo nên nét đặc trưng của hệ thống kế toán mỗi quốc gia nhưng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của thị trường thế giới và có thể làm giảm sút khả năng hợp tác, tìm kiếm vốn để cạnh tranh một cách có hiệu quả. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự tồn tại của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế với vai trò là ngôn ngữ chung để làm cầu nối cho các nền kinh tế là một nhu cầu tất yếu.
Tuy nhiên, rào cản đối với việc tạo lập các chuẩn mực kế toán chung là khá nhiều:
(a) Sự khác biệt trong mục đích sử dụng báo cáo tài chính giữa các nước : ở một số nước báo cáo tài chính chỉ đơn thuần được lập cho mục đích tính thuế, còn ở nước khác là để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của nhà đầu tư. Điều đó sẽ khiến cho yêu cầu trình bày báo cáo chi tiết đến mức độ nào và chi tiết những khoản mục nào là khác nhau giữa các nước
(b) Do hệ thống pháp luật khác nhau dẫn đến sự hạn chế của một số hoạt động kế toán và điều này đương nhiên sẽ được phản ánh trong các chuẩn mực kế toán
(c) Mỗi nước có một quan điểm khác nhau về người sử dụng báo cáo tài chính và tầm quan trọng của họ. Như ở Mỹ thì nhà đầu tư và các tổ chức tín dung được đặt ưu tiên lên hàng đầu trong khi ở Châu Âu thì người lao động lại được quan tâm nhiều hơn.
(d) Các nước đang phát triển hiển nhiên đang chậm chân hơn so với các nước đã phát triển trong việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán. Có những quy tắc và những chuẩn mực cơ bản đã được ban hành từ lâu ở các nước đã phát triển thì nay mới chỉ được các nước đang phát triển tiến hành soạn thảo.
(e) Chủ nghĩa quốc gia cũng góp phần ngăn cản việc sử dụng các chuẩn mực kế toán của nước khác.
(f) Sự khác biệt về văn hóa khiến cho mục tiêu của hệ thống kế toán khác nhau giữa các nước
(g) Một vài nước phải ở vào trong những hoàn cảnh đặc biệt như siêu lạm phát, nội chiến, hạn chế lưu thông tiền tệ,… tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội cũng như ảnh hưởng lớn tới các công ty khiến cho họ không thể lập được các báo cáo theo các tiêu chuẩn bình thường.
(h) Một số nước không có một tổ chức kế toán độc lập đủ vững mạnh để tạo áp lực dư luận giúp cho việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán tốt hơn và thúc đẩy sự hài hòa về các nguyên tắc kế toán giữa các quốc gia.
1.2. Sự hình thành và phát triển của tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế:
1.2.1. Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) :
1.2.1.1. Ra đời năm 1973 ở London, nước Anh :
Thế nhưng, bất chấp những rào cản kể trên, năm 1973, Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đã ra đời tại London, nước Anh với tư cách là tổ chức soạn thảo chuẩn mực quốc tế đầu tiên trên thế. Sự ra đời của IASC là kết quả của một thỏa thuận giữa các hiệp hội nghề nghiệp của các nước Autralia, Canada, Pháp, Đức, Nhật,Mexico, Phần Lan, Anh, Ireland và Mỹ .
IASC được thành lập trong một thời kỳ chứng nhiều biến động trong quy định kế toán. Ở Mỹ, hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) vừa mới được thành lập. Ở Anh, cơ quan soạn thảo chuẩn mực quốc gia đầu tiên ra đời (accounting standads committee – ASC). Trong khi đó, EU đang soạn thảo những điểm chính trong kế hoạch hài hòa hóa hệ thống kế toán của riêng mình (được đánh dấu bởi sự ra đời của chỉ thị số bốn (fourth directive) ban hành ngày 25/7/1978 bởi hội đồng liên minh Châu Âu ). UN và OECD tại thời điểm này cũng vừa mới thành lập hội đồng kế toán của riêng mình.
1.2.1.2. Giai đoạn nỗ lực để tồn tại như một tổ chức độc lập với IFAC và duy trì vai trò là tổ chức duy nhất soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế :
Đến năm 1977, Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) được thành lập. IASC đã phải đấu tranh quyết liệt để kháng cự lại những nỗ lực muốn biến IASC thành thành viên của IFAC. Cuối cùng, IASC phải đi đến một nhượng bộ là dù cho IASB vẫn tồn tại độc lập với IFAC nhưng các thành viên của IFAC tự động trở thành viên của IASC và IFAC có thể đề cử thành viên cho cơ quan soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Cả UN và OECD trong giai đoạn những năm 70 của thế kỷ 19 đều rất tích cực soạn thảo những nguyên tắc kế toán quốc tế. Thế nhưng, IASC đã thành công trong việc thuyết phục UN và OECD hãy để IASC soạn thảo những nguyên tắc quốc tế về ghi nhận và xác định giá trị của các đối tượng kế toán.
Như vậy, IASC đã thành công trong việc duy trì vai trò của mình là tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế duy nhất trên thế giới. Tuy nhiên, IASC lại gặp khó khăn trong việc thuyết phục mọi người sử dụng các chuẩn mực do chính mình soạn thảo ra. Dù cho các thành viên của IASC đã cam kết thúc đẩy việc sử dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ở mỗi quốc gia nhưng trên thực tế thì một số hiệp hội nghề nghiệp thành viên lại ít có ảnh hưởng trong việc soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc gia, một số hiệp hội thành viên lại ưa chuộng chuẩn mực kế toán của quốc gia mình hơn là những chuẩn mực kế toán do IASC soạn thảo và ban hành.



Link tải:
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Xem thêm: Bảng so sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế (VAS 25 và IAS 27)
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement