Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Saber
#638234

Download Đề án Phương pháp lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ miễn phí





MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3
1. Bản chất và mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3
1.1. Bản chất 3
1.2. Mục đích, tác dụng và tính cấp thiết 3
2. Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
2.1. Nội dung 6
2.2. Cấu trúc 7
3. Phương pháp và cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
3.1. Phương pháp trực tiếp 7
3.2. Phương pháp gián tiếp 11
Chương II: Thực trang công tác lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại các doanh nghiệp Việt Nam. 14
1. Đánh giá chung về thực trạng lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 14
2. Đánh giá cấu trúc, nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16
2.1. Cấu trúc 16
2.2. Nội dung 17
3. Đánh giá về phương pháp 18
3.1. Phương pháp trực tiếp 18
3.2. Phương pháp gián tiếp 19
Chương III: Nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 21
3.1. Nhận xét 21
3.2. Kiến nghị hoàn thiện công tác lập Báo cáo LCTT 22
3.2.1. Phương pháp trực tiếp 22
3.2.2. Phương pháp gián tiếp 23
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 26
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

ày được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước trong kỳ báo cáo , trừ khoản nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định đối với doanh nghiệp nhà nước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với ngân sách - phần trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (***).
Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác - Mã số 07: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả như : phải trả cho các đơn vị trong nội bộ , bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn , nờ dài hạn đến hạn trả, các khoản ký quỹ , ký cược đến hạn trả và các khoản phải trả khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo , có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán các khoản phải trả tương ứng - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn : (***).
Tiền đã trả cho các khoản khác - Mã số 08 : Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên như : mua hàng trả tiền ngay , các khoản trả ngay bằng tiền không thông qua các tài khoản theo dõi nợ phải trả. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn : (***)….
Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh -Mã số 20: Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo . Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chi tiêu từ mã số 01 đến mã số 08 . Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn : (***) .
Phần II : Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư :
Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp .
Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 21 : Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay , góp vốn liên doanh , trái phiếu đến hạn , bán cổ phíêu , trái phiếu đã mua của các doanh nghiệp , đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu đê ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
Tiền thu từ lãi các khoản đầt tư vào đơn vị khác - Mã số 22 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do cho vay , góp vốn liên doanh , nắm giữ các cổ phiếu , trái phiếu của đơn vị khác trong kỳ báo cáo . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo .
Tiền thu do bán tài sản cố định - Mã số 23 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu do bán , thanh lý tài sản cố định trong kỳ báo cáo .
Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 24: chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã cho vay , góp vốn liên doanh , mua cổ phiếu , trái phiếu của các đơn vị khác . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo và đưọc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) .
Tiền mua tài sản cố định - Mã số 25 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi ra trong kỳ báo cáo để mua sắm , xây dựng , thanh lý tài sản cố định .Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***) .
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30: Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từ mã số 21 đến mã số 26 . Nếu số liệu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn : (***) .
Phần III : Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính :
Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp .
Tiền thu do đi vay - Mã số 31: chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do đi vay các ngân hàng , tổ chức tài chính , các đối tượng khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tien gửi ) trong kỳ báo cáo .
Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức chuyển tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức chuyển tiền hay mua cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo .
Tiền thu từ lãi tiền gửi - Mã số 33 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do gửi tiền có kỳ hạn hay không có kỳ hạn ở các ngân hàng , tổ chức tài chính hay các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán thu tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo .
Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho các khoản vay của các ngân hàng , tổ chức tài chính và các đối tượng khác . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền (tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) .
Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp các hình thức bằng tiền hay mua lại cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền . Đối với doanh nghiệp nhà nước , tổng số tiền nộp khấu hao cơ bản cho ngân sách nhà nước cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán ( tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) .
Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư - Mã số 36: chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trả lãi cho các bên góp vốn liên doanh , các cổ đông , chủ doanh nghiệp . Đối với doanh nghiệp nhà nước ,và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ xí nghiệp từ lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ xí nghiệp như : quỹ phát triển kinh doanh , quỹ khen thưởng , phúc lợi ... cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ kế toán và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) .
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement