Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#638115

Download Đề tài Ảnh hưởng của phân hữu cơ trong việc cải thiện tính chất vật lý và năng suất của đất trồng lúa thâm canh ở Cầu Kè – Trà Vinh và Mộc Hóa – Long An miễn phí





MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 3
1.1.1. Long An 3
1.1.2. Trà Vinh 4
1.2. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ LÝ ĐẤT 6
1.2.1. Khái niệm chung về tính chất vật lý và cơ lý đất 6
1.2.2. Một số tính chất vật lý cơ bản của đất 7
1.2.3. Một số tính chất cơ lý đất 12
1.3. CÁC KHÁI NIỆM, ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG THÂM CANH LÚA ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐẤT 14
1.3.1. Khái niệm về đất thâm canh 14
1.3.2. Ảnh hưởng của thâm canh lúa liên tục đến năng suất 14
1.3.3. Ảnh hưởng của thâm canh lúa liên tục lên tính chất vật lý đất 15
1.4. TỔNG QUAN VỀ CHẤT HỮU CƠ 15
1.4.1. Khái niệm về chất hữu cơ 15
1.4.2. Nguồn gốc chất hữu cơ trong đất 16
1.4.3. Vai trò của chất hữu cơ trong đất 17
1.4.4. Sự chuyển hóa chất hữu cơ trong đất 19
1.5. PHÂN HỮU CƠ 20
1.5.1. Khái niệm phân hữu cơ 20
1.5.2. Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp 20
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 25
2.1. PHƯƠNG TIỆN 25
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.1.2. Các phương tiện vật tư hổ trợ đề tài 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP 25
2.2.1. Bố trí thí nghiệm 25
2.2.2. Cách lấy mẩu và các chỉ tiêu phân tích 26
2.2.3. Phương pháp phân tích 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. ĐẶC TÍNH HÓA HỌC VÀ THÀNH PHẦN CƠ GIỚI ĐẤT ĐẤT TẠI CẦU KÈ – TRÀ VINH, MỘC HÓA – LONG AN 29
3.1.1. Cầu Kè – Trà Vinh 29
3.1.2. Mộc Hóa – Long An 30
3.2. HIỆU QUẢ CỦA PHÂN HỮU CƠ TRONG CẢI THIỆN TÍNH CHẤT VẬT LÝ ĐẤT 32
3.2.1. Dung trọng 32
3.2.2. Tỷ trọng 35
3.2.3. Độ xốp 37
3.2.4. Độ bền đoàn lạp (tính bền) 40
3.3. HIỆU QUẢ CỦA PHÂN HỮU CƠ TRONG VIỆC CẢI THIỆN NĂNG SUẤT 44
3.3.1. Cầu Kè – Trà Vinh 44
3.3.2. Mộc Hóa – Long An: 45
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1. KẾT LUẬN 46
4.2. ĐỀ NGHỊ 47
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

TÓM LƯỢC
Thí nghiệm được thực hiện qua 5 năm tương ứng với 5 chu kỳ bón phân hữu cơ cho kết quả cải thiện tính chất vật lý đất và năng suất lúa tốt hơn so với đất không bón hữu cơ.
* Thí nghiệm Cầu Kè – Trà Vinh:
Dung trọng được cải thiện tốt hơn khi bón phân hữu cơ. Ở tầng mặt dung trọng của nghiệm thức có bón hữu cơ là 1,03g/cm3, không bón hữu cơ là 1,17g/cm3. Lần lượt ở các tầng còn lại dung trọng cũng thay đổi theo chiều hướng tốt hơn. Độ xốp của nghiệm thức có bón hữu cơ cũng cao hơn nghiệm thức không bón hữu cơ. Tầng 0 – 10cm nghiệm thức có bón hữu cơ độ xốp là 58,5%, nghiệm thức không bón hữu cơ là 52,4%. Tầng 10 – 20cm, 20 – 40cm độ xốp nghiệm thức có bón hữu cơ độ xốp lần lượt là 45,3% và 43,9%, độ xốp nghiệm thức không bón hữu cơ là 39,7% và 39,8%.
Nhờ bón phân hữu cơ nên tính bền cũng được cải thiện đáng kể. Nghiệm thức có bón hữu cơ có tính bền 132,6 còn tính bền của nghiệm thức không bón hữu cơ là 98,8.
Năng suất lúa cải thiện đáng kể. Nghiệm thức có bón hữu cơ năng suất lúa đạt 3,53 tấn/ha còn ở nghiệm thức không bón hữu cơ năng suất đạt 2,52 tấn/ha.
* Thí nghiệm Mộc Hóa – Long An:
Tương tự như kết quả của Cầu Kè, dung trọng đất tầng 0 – 10cm ở Mộc Hóa của nghiệm thức không bón hữu cơ (1,27g/cm3) cao hơn dung trọng của nghiệm thức có bón hữu cơ (1,16g/cm3). Nhờ tác dụng của phân hữu cơ nên đất cũng được tơi xốp hơn. Độ xốp nghiệm thức có bón hữu cơ (51,7%) cao hơn nghiệm thức không bón hữu cơ (50,1%) (tầng 0 – 10cm).
Tính bền của đất cũng được cải thiện tốt hơn nhờ vào bón phân hữu cơ. Tính bền của nghiệm thức có bón hữu cơ (69,7%) cao hơn nghiệm thức không bón hữu cơ (60,9%) (tầng 0 – 10cm).
Năng suất lúa của đất có bón hữu cơ (6,32 tấn/ha) cao hơn so với đất không bón phân hữu cơ (5,00 tấn/ha).
MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản và là tư liệu quan trọng, chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm cây trồng. Hầu như toàn bộ các sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất nông nghiệp đều phải thông qua đất. Đất được hình thành, phát triển và thoái hóa theo thời gian dưới tác động của điều kiện tự nhiên và các hoạt động sản xuất của con người. Hiện nay, việc ít hay không sử dụng phân hữu cơ đã làm cho độ phì của đất dần bị thoái hoá, đất trở nên chai cứng, nén dẽ, mất cấu trúc dẫn đến hạn chế sự phát triển của rễ, giảm lượng nước hữu dụng, giảm sự thoáng khí trong đất và cuối cùng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Đồng Bằng Sông Cửu Long lấy nông nghiệp làm nền tảng để phát triển kinh tế và vấn đề năng suất cây trồng được quan tâm hàng đầu. Ngày nay, cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng vụ được thực hiện phổ biến và rộng rãi nhằm nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân. Tuy nhiên, thâm canh liên tục trong nhiều năm có thể ảnh hưởng đến chất lượng của đất đai và năng suất cây trồng. Vì vậy, để bảo vệ đất đai trong quá trình canh tác lâu dài cần có một chế độ quản lý phù hợp chất dinh dưỡng của đất, trong đó chất hữu cơ đặc biệt được quan tâm.
Chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ phì nhiêu của đất do nó có ảnh hưởng đến các đặc tính lý, hóa, sinh học và là nguồn dinh dưỡng của đất. Hiện nay, ở các nước công nghiệp phát triển đã bón quá nhiều phân hóa học khiến môi trường bị suy thoái, chất lượng sản phẩm giảm sút người ta trở lại chú ý đến phân hữu cơ và cổ vũ cho việc ra đời nền nông nghiệp hữu cơ. Vì vậy đề tài: “Ảnh hưởng của phân hữu cơ trong việc cải thiện tính chất vật lý và năng suất của đất trồng lúa thâm canh ở Cầu Kè – Trà Vinh và Mộc Hóa – Long An” được thực hiện nhằm mục tiêu sau:
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ tới chất lượng đất thông qua việc nghiên cứu sự biến động của một số chỉ tiêu vật lý đất.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ tới năng suất lúa.
Đưa ra những khuyến cáo canh tác và quản lý đất phù hợp.
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
Long An
Vị trí địa lý
Long An là tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam. Long An nằm ở tọa độ 10°21' - 12°19' Bắc và 105°30' - 106°59' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5 km, phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Đông giáp Thành Phố Hồ Chí Minh.
Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.491,87 km². Trong đó:
Đất ở: 99000.7 ha
Đất nông nghiệp: 331.286 ha
Đất lâm nghiệp: 45.374 ha
Đất chuyên dùng: 28.574 ha
Đất chưa sử dụng: 32.985 ha

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Long An
Khí hậu
Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
Lượng mưa trung bình: 1620 mm
Nhiệt độ trung bình: 27,4°C.
Địa hình
Tuy xếp vào vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nhưng thật ra Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ nên địa hình có xu hướng thấp dần từ đông bắc xuống Tây Nam. Phía Bắc và Đông Bắc tỉnh có một số gò đồi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía Tây Nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười, trong đó có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.300 ha với nhiều loại động vật đang được bảo vệ như cò, sếu đầu đỏ, rùa, rắn, ong mật.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km, trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông chảy qua. Long An có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố.
Mặc dù vậy, Long An vẫn là vùng nông nghiệp từ lâu đã nổi tiếng với gạo Tài Nguyên, gạo Nàng Hương, dưa hấu Long Trì, dứa Bến Lức, lạc Đức Hòa, mía Thủ Thừa.
Trà Vinh
Vị trí địa lý
Trà Vinh là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL); vị trí địa lý giới hạn từ: 9031’46’’ đến 10004’5’’ vĩ độ Bắc và 105057’16’’ đến 106026’04’’ kinh độ Đông.
Phía Bắc, Tây – Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long.
Phía Đông giáp tỉnh Bến Tre và sông Cổ Chiên.
Phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng với sông Hậu.
Phía Nam, Đông – Nam giáp biển Đông với hơn 65km bờ biển.
Tổng diện tích tự nhiên là: 22.515,03 ha. Trong đó:
Đất nông nghiệp: 180.004,31ha
Đất chưa sử dụng: 22.242,94 ha.

Hình 2. Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Trà Vinh
Khí hậu
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh là 26,60C, biên độ nhiệt tối cao: 35,80C, nhiệt độ tối thấp: 18,50C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thấp: 6,40C. Nhìn chung nhiệt độ tương đối điều hòa và sự phân chia 4 mùa trong năm không rõ, chủ yếu 2 mùa mưa nắng.
Bức xạ: Toàn tỉnh có tổng số giờ nắng cao: 7,7 giờ/ngày, bức xạ quang hợp dồi dào: 82.800cal/năm, cho phép cây trồng phát triển quanh năm.
Ẩm độ: Tỷ lệ ẩm độ trung bình cả năm biến thiên từ 80 – 85%, mùa khô đạt 79%, mùa mưa đạt 88%.
Gió: Toàn tỉnh có 2 hướng gió chính:
Gió mùa Tây Nam: từ tháng 5 – 10 DL, gió thổi từ biển Tây vào mang nhiều hơi nước gây ra mưa.
Gió chướng (gió mùa Đông B...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement