Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By berua.bega
#628194 Download Đồ án Thiết kế hệ thống xử lý bụi cho khâu nhập clinker của nhà máy xi măng Hải Vân miễn phí



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài. 2
2. Tổng quan. 3
2.1. Tổng quan về khí thải công nghiệp. 3
2.1.1. Nguồn gốc ô nhiễm, tác hại và phân loại của khí thải. 3
2.1.1.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí. 3
2.1.1.2. Tác hại của các chất gây ô nhiễm. 4
2.1.1.3. Phân loại chất thải trong khí thải công nghiệp. 5
2.1.2. Các phương pháp xử lý khí thải. 5
2.2 Tổng quan về nhà máy xi măng Hải Vân. 8
2.2.1. Giới thiệu chung về nhà máy. 8
2.2.2. Quy trình hoạt động của nhà máy. 9
2.2.2.1. Sơ đồ hoạt động của nhà máy của nhà máy. 9
2.2.2.2. Khâu nhập Clinker. 10
2.2.2.3. Khâu nhập thạch cao và phụ gia. 10
2.2.2.4. Khâu nghiền - phân ly - nhập xi măng vào 2 silô chứa. 12
2.2.2.5. Khâu cấp xi măng cho máy đóng bao. 13
2.2.2.6. Khâu đóng bao và xuất xi măng. 14
2.2.3. Môi trường không khí tại khu vực nhà máy. 14
3. Đề xuất phương án xử lý bụi cho khâu nhập Clinker của nhà máy. 16
3.1. Các loại thiết bị xử lý bụi thông dụng. 16
3.1.1. Buồng lắng bụi. 17
3.1.2. Thiết bi lắng quán tính. 18
3.1.3. Xiclon. 19
3.1.4. Thiết bị thu hồi bụi xoáy. 22
3.1.5. Thiết bị thu hồi bụi động. 23
3.1.6. Thiết bị lọc vải. 24
3.1.7. Thiết bị lọc hạt. 26
3.1.8. Thiết bị rửa khí đệm. 28
3.1.9. Thiết bị rửa khí với lớp đệm chuyển động. 29
3.1.10. Thiết bị sủi bọt. 30
3.1.11. Thiết bị rửa khí va đạp – quán tính. 31
3.1.12. Thiết bị lọc điện. 32
3.3. Đề xuất phương án xử lý bụi ở khâu nhập clinker của nhà máy. 35
3.3.1. Phương án 1. 35
3.3.2. Phương án 2. 36
3.3.3. Phương án 3. 37
3.4. Chọn các thiết bị phụ khác. 38
3.4.1. Chọn đường ống hút. 38
3.4.1.1. Yêu cầu chung đối với ống dẫn khí. 38
3.4.1.2. Phân loại, cách bố trí và chọn loại đường ống. 38
3.4.2. Chọn miệng hút. 39
4. Tính toán hệ thống xử lý bụi của khâu nhập Clinker. 42
4.1. Tính toán lượng bụi sinh ra ở khâu nhập Clinker. 42
4.1.1. Sơ đồ xử lý bụi của khâu nhập Clinker. 42
4.1.2. Tính toán lưu lượng sinh ra. 43
4.2. Tính toán thiết kế thiết bị lọc bụi và đường ống. 43
4.2.1. Tính toán thiết kế thiết bị lọc bụi. 43
4.2.2. Thiết kế hệ thống đường ống hút. 48
4.2.3. Tính toán thiết kế miệng hút bụi. 49
4.3. Tính chọn quạt hút. 53
4.3.1. Sơ đồ bố trí hệ thống đường ống. 53
4.3.2. Các trở lực trong hệ thống quạt. 53
4.3.2.1. Trở lực giữa dòng khí và đường ống. 54
4.3.2.2. Trở lực cục bộ của đường ống. 55
4.3.2.3. Trở lực của thiết bị lọc. 56
4.3.3. Xây dựng đường đặc tính của hệ thống đường ống và quạt. 57
4.4. Tính chọn động cơ điện dẫn động quạt hút. 61
4.4.1. Tính công suất trên trục của quạt. 61
4.4.2. Công suất cần thiết của động cơ dẫn động quạt gió. 61
4.4.3. Tính chọn khớp nối cho dẫn động quạt. 62
4.5. Tính toán thiết kế vít vận chuyển bụi. 64
4.5.1. Tính toán thiết kế vít vận chuyển. 64
4.5.2. Thiết kế bộ truyền trục vít - bánh vít. 67
4.5.3. Tính toán thiết kế van xả bụi. 71
4.6. Tính toán thiết kế cơ cấu tái sinh túi loc. 72
5. Lập trình điều khiển hệ thống cho khâu nhập Climker. 77
5.1. Sơ đồ điều khiển hệ thống và thuật toán. 77
5.1.1. Sơ đồ điều khiển. 77
5.1.2. Sơ đồ thuật toán. 79
5.2. Giới thiệu một số nhóm PLC phổ biến nhất hiện nay. 80
5.2.1 Tổng quan về họ PLC S7-200 của hãng Siemens. 80
5.2.2. Cấu trúc phần cứng của S7-200. 82
5.2.2.1. Hình dáng bên ngoài. 82
5.2.2.2. Giao tiếp với thiết bị ngoại vi. 83
5.2.2.3. Mở rộng cổng vào ra. 85
5.3. Chương trình lập trình PLC điều khiển hệ thống. 86
5.3.1. Bảng cấu hình ngõ vào và ra của PLC. 86
5.3.2 Chương trình lập trình PLC của hệ thống. 88
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94



. Mục đích và ý nghĩa của đề tài.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất công nghiệp đã làm cho thế giới biến đổi rõ rệt: các nhà máy, các khu công nghiệp được hình thành và phát triển rầm rộ. Tất cả sự phát triển này đều hướng đến việc tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người, tạo điều kiện sống tốt hơn, nhưng đồng thời cũng thải ra các loại chất bẩn đa dạng khác nhau, làm cho tình trạng môi trường trở nên xấu đi. Các chất thải này có tác động xấu đối với con người, động vật, thực vật và các công trình. Nếu tình trạng môi trường tiếp tục suy thoái thì có thể sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho loài người. Vì vậy việc bảo vệ môi trường khỏi các chất ô nhiễm đã trở thành một trong các vấn đề toàn cầu.
Trong những năm gần đây, vấn đề bảo vệ mối trường đã được Đảng và nhà nước ta quan tâm đặc biệt. Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25 tháng 6 năm 1998 của bộ chính trị đã chỉ rõ “ Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới”.
Với tình hình hòa nhập thế giới như hiên nay thì vấn đề môi trường càng trở nên quan trọng hơn. Do đó chung ta cần phát triển đất nước theo xu hướng xanh, sạch, đẹp. Để đạt được điều đó, một trong những giải pháp quan trọng là đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo các cán bộ chuyên gia về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, khoa học môi trường là một ngành khoa học mới ở nước ta, nó liên quan với nhiều ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học, kinh tế và xã hội khác nhau.
Đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý bụi cho khâu nhập Clinker của nhà máy xi măng Hải Vân” là đề tài thiết thực đối với vần đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường không khí.








2. Tổng quan.
2.1. Tổng quan về khí thải công nghiệp.
2.1.1. Nguồn gốc ô nhiễm, tác hại và phân loại của khí thải.
2.1.1.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí.
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là oxit cacbon, oxit lưu huỳnh, oxit nitơ, huydrocacbon và bụi công nghiệp. Các nguồn ô nhiễm chính là giao thông, chiếm gần 70% tổng tải lượng ô nhiễm, một số nghành công nghiệp và các nhà máy nhiệt điện.
Không khí bị ô nhiễm, có nghĩa là bên cạnh các thành phần chính của không khí tồn tại những chất với nồng độ đủ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, gây ảnh hưởng xấu tới sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật, phá huỷ vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường.
Có nhiều cách phân loại nguồn gây ô nhiễm không khí khác nhau:
- Dựa vào tính chất hoạt động chia làm bốn nhóm:
+ Ô nhiễm do các quá trình sản xuất.
+ Ô nhiễm do giao thông vận tải.
+ Ô nhiễm do sinh hoạt.
+ Ô nhiễm do quá trình tự nhiên tạo ra.
- Dựa vào bố trí hình học chia làm ba nguôn:
+ Nguồn điểm.
+ Nguồn đường.
+ Nguồn vùng.
- Dựa vào nguồn gốc phát sinh chia thành hai nhóm chính:
+ Nguồn gốc tự nhiên.
+ Nguồn gốc nhân tạo.
Ở đây ta đặc biệt chú ý đến nguồn gây ô nhiễm nhân tạo này. Nói chung, mỗi nguồn ô nhiễm đều phát sinh một số chất độc hại khác nhau.

Bảng 2-1 Các chất gây ô nhiễm mang tính chất đặc trưng cho một số nghành sản xuất.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#968203 Link tải đã có, mời bạn xem lại bài trên
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement