Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By loveyou_anhyeu2006
#626579

Download Đồ án Môn học công nghệ chế tạo máy Thiết kế quy trình chế tạo chi tiết cần lắc con cóc miễn phí





LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay cùng với sự đi lên của ngành cơ khí, môn học công nghệ chế tạo máy thực sự là hành trang để mỗi một kĩ sư , một công nhân có thể dựa vào làm cơ sở thiết kế . môn công nghệ chế tạo máy là môn học được đưa vào giảng dạy ở hầu hết các trường kĩ thuật , và ngày càng không ngừng được cải tiến dưới sự nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu và ngày càng ứng dụng nhiều công nghệ mới góp phần tăng năng xuất và chất lượng gia công lên cao
Đối với sinh viên cơ khí ,đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học giúp làm quen với việc giải quyết các vấn đề tổng hợp của công nghệ chế tạo máy đã được học ở trường qua các giáo trình cơ bản về công nghệ ché tạo máy. Khi làm đồ án này ta phải làm việc với các tài liệu , cách sử dụng chúng , cách tra sổ tay cũng như so sánh thực tiễn với kiến thức đã học . Để hoàn thành được dồ án này , em xin chân thành Thank sự hướng dẫn của thầy:
Mạc Diên Thiện cùng các thầy, cô bộ môn công nghệ chế tạo máy của khoa cơ khí trường: Cao Đẳng Công Nghiệp Và Xây Dựng Quảng Ninh . Do đây là lần đầu em được hoàn thành môn học này , lên không thể tránh được sai sót em rất mong có được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quí thầy cô và các bạn .
Em xin chân thành Thank !
Uông Bí , tháng 10/2011
Sinh Viên
Vũ Văn Dũng
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay cùng với sự đi lên của ngành cơ khí, môn học công nghệ chế tạo máy thực sự là hành trang để mỗi một kĩ sư , một công nhân có thể dựa vào làm cơ sở thiết kế . môn công nghệ chế tạo máy là môn học được đưa vào giảng dạy ở hầu hết các trường kĩ thuật , và ngày càng không ngừng được cải tiến dưới sự nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu và ngày càng ứng dụng nhiều công nghệ mới góp phần tăng năng xuất và chất lượng gia công lên cao
Đối với sinh viên cơ khí ,đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học giúp làm quen với việc giải quyết các vấn đề tổng hợp của công nghệ chế tạo máy đã được học ở trường qua các giáo trình cơ bản về công nghệ ché tạo máy. Khi làm đồ án này ta phải làm việc với các tài liệu , cách sử dụng chúng , cách tra sổ tay cũng như so sánh thực tiễn với kiến thức đã học . Để hoàn thành được dồ án này , em xin chân thành Thank sự hướng dẫn của thầy:
Mạc Diên Thiện cùng các thầy, cô bộ môn công nghệ chế tạo máy của khoa cơ khí trường: Cao Đẳng Công Nghiệp Và Xây Dựng Quảng Ninh . Do đây là lần đầu em được hoàn thành môn học này , lên không thể tránh được sai sót em rất mong có được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quí thầy cô và các bạn .
Em xin chân thành Thank !
Uông Bí , tháng 10/2011
Sinh Viên
Vũ Văn Dũng
TRƯỜNG CĐCN & XD QN
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CNCTM 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***** 

ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Họ và tên sinh viên: Vũ Văn Dũng .
Lớp : CĐCNKT Cơ Khí K4, Chuyên nghành công nghệ chế tạo máy.
I.Đầu đề thiết kế:
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng. ( Chi Tiết Cần Lắc Con Cóc)
II. Các số liệu ban đầu :
Sản lượng hàng năm : 10.000 chiếc/năm
Điều kiện sản xuất : Tự chọn
III. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán :
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết .
Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết .
Xác định dạng sản xuất .
Chọn phương pháp chế tạo phôi .
Lập thứ tự các nguyên công ( vẽ sơ đồ gá đặt , ký hiệu định vị , kẹp chặt chọn máy , chọn dao , kí hiệu chiều chuyển động của dao , của chi tiết )
Tính lượng dư cho một bề mặt ( mặt tròn ngoài , mặt tròn trong , hay mặt phẳng) và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại .
Tính chế độ cắt cho một nguyên công ( tính cho nguyên công cần thiết kế đồ gá ) và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại .
Tính thời gian gia công cho một nguyên công
Tính toán và thiết kế đồ gá
IV.Phần bản vẽ .
Chi tiết (A4)
Chi tiết lồng phôi (A4)
Sơ đồ nguyên công. (A0 )
Đồ gá cho một nguyên công (A3 )
Uông Bí, ngày….tháng …. Năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
( Họ tên và chữ ký)
MẠC DIÊN THIỆN
PHẦN 1
PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA
CHI TIẾT
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy rằng càng gạt cần chế tạo là 1 chi tiết dạng càng . Càng thuộc loại có 1 hay 1 số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hay tạo với nhau một góc nào đó .
1.Chức năng làm việc :
Chi tiết càng trong máy có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết thành chuyển động quay của chi tiết khác,là bộ phận nối giữa trục điều khiển và các bánh răng di trượt nhằm điều chỉnh sự ăn khớp của các cặp bánh răng ( khi cần thay đổi tỷ số truyền trong hộp tốc độ).
2. Điều kiện làm việc :
Điều kiện làm việc không khắc nhiệt , chi tiết chỉ chịu momen xoắn nhỏ khi làm việc (gạt cho các bánh răng ăn khớp với nhau) và chi tết thường xuyên không chị tải , không mài mòn có va đập khi làm việc , nhiệt độ làm viêc không cao .
Chi tiết sử dụng vật liệu chế tạo là GX15 – 32 có thành phần hóa học :
C = (3 ( 3,2)% P<0,3%
Si = (1,4 1,8)% S<0,12%
Mn = (0,8 1)% Cr<0,2%
Ni = 0,5%
Theo [7] bảng 1-6 ,tra được độ cứng của GX 15 – 32 từ 182-199 HB
PHẦN 2
PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA
CHI TIẾT
Tính công nghệ trong kết cấu là một tính chất quan trọng của sản phẩm hay chi tiết cơ khí nhằm đảm bảo lượng tiêu hao kim loại ít nhất , khối lượng gia công và lắp ráp là thấp nhất , gia thành chế tạo là ít nhất trong điều kiện và quy mô sx nhất định .
Đối với chi tiết càng nói chung , bề mặt làm việc chủ yếu là các mặt trong của các lỗ chính vì vậy khi thiết kế cần chú ý đến kết cấu của nó như :
Độ cứng vững của càng :
+ Do mặt đầu làm việc của chi tiết quá mỏng trong quá trình gia công và làm việc có thể không cứng vững cần làm thêm phàn gân tăng cứng .
Lỗ Ф 64 lắp với trục gạt cần khử ba via bằng vát mép , dồng thời thuận lợi cho việc lắp ghép . Lỗ chốt Ф 32 nằm trên mặt trục khó khăn cho việc khoan nên làm bề mặt vuông góc với mũi khoan .
- Chiều dài của các lỗ cơ bản nên bằng nhau và các mặt đầu của chúng cùng nằm trên 2 mặt phẳng song song .
+ Hai đường tâm của 2 lỗ Ф 61 và Ф 32 đảm bảo khoảng cách 126±0.2
+ Độ không song song của lỗ tâm Ф 32 so với mặt đầu A là 0.05mm
+ Độ không vuông góc của lỗ tâm Ф 34 so với đường tâm B là 0.05mm
+ Độ đảo mặt đầu của đương tâm lỗ Ф 61 so với mặt A là 0.05mm
+ Độ đảo mặt đầu của đương tâm lỗ Ф 32 so với mặt A là 0.05mm
+ Dung sai độ phẳng của bề mặt C so vơi mặt A là 0.05mm
+ Kết cấu càng phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.
+ Hình dáng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuản tinh thống nhất .
PHẦN 3
XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
3.1. Đề xác định dạng sản xuất trước hết phải biết lượng hàng năm cần gia công .
Số lượng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm được xác định theo công thức sau :

Trong đó : N1 là số sản phẩm cần chế tạo trong năm theo kế hoạch .theo đầu đề của đồ án ta có N1 = 10000 chi tiết .
m – Số chi tiết trong một sản phẩm. Với đầu bài cho sản phẩm chế tạo là cần lắc con cóc  m = 1
 là số lượng sản phẩm dự phòng do sai hỏng khi tạo phôi đúc hay do rèn gây ra  = 3- 6 % lấy  = 3 %
là lượng sản phẩm dự trù do sai hỏng và phế phẩm trong khi chế tạo
 = 5- 7 % lấy  = 5 %
 (chi tiết / năm )
3.2. Khối lượng chi tiết được xác định theo công thức sau :
 ( kg)
Trong đó :
 là khối lượng riêng của vật liệu
Với chi tiết là GX 15 -32 ta có  = 6,8 kg/dm3
Q1  là khối lượng của chi tiết .
V là thể tích của chi tiết ( cm3)
Ta tính thể tích cả chi tiết như sau :
V = VTrn1 + VTrn2 +VTrl + V1 + V 2
Trong đó với
VTrn1 là thể tích trụ rỗng nhỏ 1. VTrn1 =
VTrn2 là thể tích trụ rỗng nhỏ 2. VTrn2 =
VTrl là thể tích của trụ rỗng lớn. 
V1,V2 là thể tích của phần trụ tính từ phần trụ rỗng lơn sang 2 bên


Từ đó thay số vào ta được V= 710314mm3 = 0,7 dm3
Do đó ta có Q1 = 6,8 x 0,7 = 4,76kg
Dựa vào giá trị tính toán của N và Q và tra bảng 2.6 sách [(TKĐACNCTM). Tr 31] ta xác định được dạng sản xuất là sản xuất hàng khối .
PHẦN 4
CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Phương pháp chọn phôi phụ thuộc vào tất nhiều vấn đề như chức năng kết cấu của chi tiết máy trong cụm máy , vật liệu sử dụng , yêu cầu kĩ thuật về hình dáng bề mặt chi tiết...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement