Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nguyet10a7
#625014

Download Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm - Phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng miễn phí





Hồ chứa nước Tuyền Lâm nằm dọc suối Tía thượng nguồn sông Đa Tam cách thác Đa Tam La 2 km về phía thượng lưu, cách thành phố Đà Lạt từ 5 đến 6 km về phía Nam. Hồ chứa nước Tuyền Lâm thuộc phường 4 thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng, có tọa độ vị trí địa lý
- Từ 11053’00’’-11055’00’’ vỉ độ Bắc
- Từ 108025’00’’- 108028’00’’ kinh độ Đông
- Dự án nằm trong khu vực du lịch với diện tích 2779 ha, sát Quốc lộ 20 và đường phân thủy của các đồi núi bao quanh khu vực.
+ Phía Đông giáp Quốc lộ 20.
+ Phía Bắc giáp khu Sầm Sơn, Quảng Thừa.
+ Phía Nam giáp núi Quan Du.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Vị trí công trình:
Hồ chứa nước Tuyền Lâm nằm dọc suối Tía thượng nguồn sông Đa Tam cách thác Đa Tam La 2 km về phía thượng lưu, cách thành phố Đà Lạt từ 5 đến 6 km về phía Nam. Hồ chứa nước Tuyền Lâm thuộc phường 4 thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng, có tọa độ vị trí địa lý
- Từ 11053’00’’-11055’00’’ vỉ độ Bắc
- Từ 108025’00’’- 108028’00’’ kinh độ Đông
- Dự án nằm trong khu vực du lịch với diện tích 2779 ha, sát Quốc lộ 20 và đường phân thủy của các đồi núi bao quanh khu vực.
+ Phía Đông giáp Quốc lộ 20.
+ Phía Bắc giáp khu Sầm Sơn, Quảng Thừa.
+ Phía Nam giáp núi Quan Du.
1.2. Nhiệm vụ công trình:
- Hồ chứa nước Tuyền Lâm có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 1832 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc Huyện Đức Trọng và kết hợp khai thác Thủy Điện trên kênh chính tạo nguuồn nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng hưởng lợi.
- Xây dựng Hồ chứa nước để trữ nước trong những tháng mưa nhiều và điều tiết hồ cho những tháng ít mưa, đảm bảo mức tưới cho khu vực.
- Hồ Tuyền Lâm sẽ làm cho đất các vùng xung quanh tăng độ ẩm cho rừng cây sẽ phát triển tốt hơn đồng thời cũng là dự trữ cung cấp nước để phòng cháy rừng và trồng rừng.
- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 18.000 người dân trong khu hưởng lợi.
- Kết hợp du lịch nuôi trồng thủy sản, cung cấp nguồn thực phẩm và cải tạo môi trường sinh thái vùng dự án.
1.3. Quy mô, kết cấu hạng mục công trình:
1.3.1. Tuyến công trình:
- Tuyến được chọn để thiết kế là tuyến 1
1.3.2. Các thông số hồ chứa:
- Diện tích lưu vực : Flv = 32,8 Km2
- Mực nước gia cường (P=1%) : MNGCTK = + 1380.23m
- Mực nước gia cường kiểm tra(P=0,2%) : MNGCTK = + 1.380 m
- Mực nước dâng bình thường : MNDBT = +1.379 m
- Mực nước chết : MNC = 1.363 m
- Dung tích toàn bộ : VTB = 27,85 *166m3
- Dung tích hữu ích : Vhi = 15,20 * 106m3
- Dung tích chết : VC = 1,51 x 106m3
- Hệ số sử dụng dòng chảy : α = 0,51
- Hệ số dung tích : β = 0,32
- Chế độ điều tiết : Điều tiết năm
1.3.3. Các hạng mục chính của công trình đầu mối và hệ thống kênh:
- Công trình đầu mối:
1.3.3.1 Đập đất:
1. Cấp thiết kế công trình đầu mối : Cấp III
2. Hình thức đập : Đập đất đồng chất
3. Cao trình đỉnh đập : 1382.0 m
4. Chiều cao đập lớn nhất : 32 m
5. Chiều dài đỉnh đập : 265 m
6. Chiều rộng đỉnh đập : 8,0 m
7. Hình thức tiêu nước : Đống đá tiêu nước lăng trụ.
1.3.3.2. Tràn xả lũ:
1.Vị trí tràn được bố trí ở vai trái đập chính.
2. Hình thức tràn tự do máng bên, nối tiếp dốc nước.
3. Cao trình ngưỡng tràn : + 1379 m.
4. Lưu lượng xả lũ thiết kế ( P=1%) : + 454m3/s.
5. Lưu lượng xả lũ kiểm tra ( P=0,2%) : + 580m3/s.
6. Kết cấu bê tông cốt thép dốc nước thân tràn mặt cắt hình chữ nhật.
7. Tiêu năng bằng bể.
1.3.3.3. Cống lấy nước: bố trí tại vai phải đập tuyến I.
1. Cao trình đáy cống : + 1362 m.
2. Lưu lượng thiết kế : 5m3/s.
3. Lưu lượng dẫn dòng lớn nhất qua cống : 10,25m3/s.
3. Khẩu diện cống BxH : 1,2 * 1,6m.
4. Độ dốc đáy cống : 0,01.
5. Chiều dài thân cống : 105,5m.
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.4.1. Điều kiện địa hình:
- Khu vực xung quanh lòng hồ có dạng địa hình vùng núi cao có độ cao > 1000m, chủ yếu là rừng thông trải dài phủ kín bề mặt toàn lưu vực, dưới là lớp thảo mộc có tác dụng và chống xói mòn tốt.
- Lòng hồ nằm gọn trong thung lũng gồm nhiều nhánh suối từ trên các triền núi đổ về theo khe lạch tụ thủy thành suối Tía. Lưu vực có đường phân thuỷ của các dãy núi có độ cao trên 1400 m. Địa hình lòng hồ khá thoải, đôi chỗ có những đồi thấp tạo thành đảo rất đẹp.
- Tuyến đập chính được xây dựng tại vị trí thắt của công trình có hình dạng chữ V, vai trái có đồi Thiền Viện có diện tích 24m ha được che phủ bổi các đồi thông, cây cảnh và Thiền Viện quy hoạch thành du lịch tôn giáo.Vai trái đập bố trí tràn xã lũ, nối với quốc lộ 20 là đường thi công xây dựng hồ. Hạ lưu công trình là thung lũng được mở rộng khá thoải mái đến Bửu Sơn Tự và thu hẹp dần xuống thác Đa Tam La tạo nên một thế địa hình đẹp huyền bí đặc trưng cao nguyên.
1.4.2. Điều kiện thủy văn và đặc trưng dòng chảy:
- Vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 -10, mùa khô từ tháng 11 - 3 năm sau.
1/ Mưa.
- Tổng lượng mưa trong khu vực khá lớn: Mưa trạm Đà Lạt 1710,25mm nhưng phân bố không đều trong năm, lượng mưa trong tháng mùa mưa chiếm khoảng 78% lượng mưa trong năm.
2/ Nắng.
- Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.461 giờ. Thời gian nắng các tháng trong năm ghi ở bảng sau:
Bảng 1-1 : Số giờ nắng trung bình trong năm
Tháng 
1 
2 
3 
4 
5 
6 
7 
8 
9 
10 
11 
12 
năm 

Giờ nắng 
246 
245 
274 
253 
227 
180 
179 
162 
160 
158 
174 
203 
2.461 

3/ Bốc hơi .
- Lượng nước bốc hơi trong khu vực cũng thay đổi theo mùa: mùa khô từ tháng 11-9 chiếm 70% lượng bốc hơi toàn năm.
- Lượng bốc hơi bình quân ngày : 159 mm.
4/ Gió.
- Tập trung 2 hướng chính Đông Bắc và Tây Nam, tốc độ gió lớn nhất 17 m/s.
Ghi chú: Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc Vmax = 17 m/s.
Bốc hơi: Bốc hơi trên lưu vực (Zolv) = 810 mm.
Bốc hơi mặt hồ (Zn) = 1382 mm.
Bảng 1-2: phân phối lượng trên lệch bốc hơi ∆Z trong năm.
Tháng 
1 
2 
3 
4 
5 
6 
7 
8 
9 
10 
11 
12 
Năm 

∆Z(m) 
49,7 
62,7 
82,7 
76,8 
63,6 
41,5 
39,6 
32,1 
30,9 
30,1 
31.0 
41,3 
582 

7/ Dòng chảy.
Bảng 1-3: Dòng chảy lũ chính vụ
P (%) 
1 
1.5 
2 
10 

Q(m/s)-T.i 
383 
356 
337 
179 

Bảng 1-4: Tổng lượng lũ
P(%) 
1 
1,5 
2 
10 

W(106m3)-T.i 
17,40 
1,.60 
14,27 
8,34 

Bảng 1-5: Dòng chảy lớn nhất các tháng mùa khô:
Tháng 
11 
12 
01 
02 
03 
04 

Qmax(m3/s) 
2,91 
2,71 
2,30 
1,61 
4,44 
3,90 

- Dòng chảy bùn cát:
- Khu vực xây dựng không có tài liệu quan trắc vì vậy lượng ngậm cát lấy theo kết qủa nghiên cứu của đoàn khảo sát Đồng Nai có Po = 80-145gm3.
- Địa chất tuyến tràn: đá gốc nằm sâu dưới 10m so với mặt đất tự nhiên, trên lớp đá gốc là lớp á sét trung đến nặng, tính chất khá đồng đều, kết cấu chặt, khá bền vững.
- Địa chất thủy văn:
- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu của liên đoàn địa chất thủy văn cho thấy nước ngầm có trong tất cả các loại đất ở vùng dự án, nhưng trữ lượng ít không thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp, như vậy nguồn nước tưới của khu vực Tuyền Lâm - Định An-Quảng Hiệp nhờ vào nguồn nước mặt.

1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn:
1.4.3.1. Điều kiện địa chất công trình:
1/ Vùng lòng hồ, đất nền đập và bãi vật liệu:
- Lớp 1: Lớp đất mặt là loại á sét nặng màu nâu kết cấu kém chặt. Đất có nhiều cỏ, nguồn gốc bồi tích.
- Lớp 2: Đất á sét màu nâu sẫm, đỏ nhạt kết cấu kém chặt, chiều dày trung bình từ 3-6m.
- Lớp 3: Đất sét màu nâu nhạt có lẫn ít hữu cơ đã phân hủy hoàn toàn, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo mềm.
- Lớp 4: Đất sét màu đỏ, nâu đỏ có chỗ đỏ thẫm kết...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement