Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Gwynn
#625012

Download Đồ án Chi Tiết Máy - Hộp giảm tốc miễn phí





Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục xa nhau. Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu Fo, nhờ đó có thể tạo ra lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải trọng được truyền đi.
Thiết kế truyền đai gồm các bước :
- Chọn loại đai, tiết diện đai
- Xác định các kích thước và thông số bộ truyền.
- Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ.
- Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục.
Theo hình dạng tiết diện đai, phân ra : đai dẹt (tiết diện chữ nhật), đai hình thang (đai hình chêm), đai nhiều chêm (đai hình lược) và đai răng.
1. Chọn loại đai và tiết diện đai.
Ở đây ta chọn loại đai vải cao su vì đai vải cao su gồm nhiều lớp vải và cao su có độ bền mòn cao, đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm và thường được sử dụng rộng rãi.
Dựa theo đặc điểm công suất của cơ cấu, Pct = 7,09 (KW) < 7,5 (KW), nên tra bảng 5-11 Trang 92 Sách TK CTM ta chọn loại đai có hình thang thường B:
Các thông số của đai thường loại B:
bt = 14 (mm), b = 17 (mm), h = 10,5 (mm), yo = 4,1 (mm)
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

PhÇn 1 : Chän ®éng c¬ dÉn ®éng.
Xác định công suất cần thiết, Số vòng quay sơ bộ của động cơ điện, Chọn quy cách động cơ.
1, X¸c ®Þnh c«ng suÊt ®éng c¬ :
- công suất cần thiết được xác định theo công thức P= 
Trong đó: Pct Là công suất cần thiết trên trục động cơ (kW).
P Là công suất tính toán trên máy trục công tác (kW).
( Là hiệu suất truyền động
- Hiệu suất truyền động: ( = (ol4. (br . (đ . (tv . (kn …
Trong đó: 
(ol = 0,995 : Là hiệu suất một cặp ổ lăn
(br = 0,97 : Hiệu suất của một bộ truyền bánh răng
(đ = 0,95 : Hiệu suất của bộ truyền đai
(tv = 0,75 : Hiệu suất bộ truyền trục vít
(kn = 1 : Hiệu suất của nối trục
Thay số: ( = 0,9954 . 0,97. 0,95. 0,75 .1 = 0,677 (1)
- Tính pt : Pt = (kw) (2)
Trong đó: F = 8000 ( N ) : Lực kéo băng tải
V = 0.6 m/S : Vận tốc băng tải
Từ (1) và (2) ta có:
Pct = = 7,09 (kw)
2, X¸c ®Þnh sè vßng quay s¬ bé cña ®éng c¬ :
nlv ==57,3 (v/p)
Theo bảng 2 – 2 trang 32 sách TK CTM, Ta chọn sơ bộ:
Tỷ số truyền bánh răng 1 cấp: ibr = 4
Bộ truyền đai thang : iđ = 2
- Số vòng quay sơ bộ của động cơ:
 n = n. ut =nlv .ibr.iđ =57,3.4.2 = 458,4 (v/p)
Trong đó: n Là số vòng quay đồng bộ
n Là số vòng quay của trục máy công tác ở đây là trục của băng tải quay
u Là tỷ số truyền của toàn bộ hệ thống
3, Chọn quy cách động cơ.
Động cơ được chọn phải thỏa mãn điều kiện:
Pđược>Pct ; nđược( nsb
Theo bảng phụ lục 2P Trang 322 Sách TK CTM , ta chọn được động cơ có:
Kiểu động cơ : A02 - 51 – 4
Công suất động cơ : 7,5 (Kw)
Vận tốc quay: 1460 (v/p)
Xác định tỷ số truyền động Ucủa toàn hệ thống và phân phối tỷ số truyền cho từng bộ phận của hệ thống dẫn động,lập bảng công suất,momen xoắn,số vòng quay trên các trục.
- Xác định tỷ số truyền u của hệ thống dẫn động
ut = 
Trong đó: n Là số vòng quay của động cơ
n Là số vòng quay của trục băng tải
Thay số ut == 25,48 (v/p)
- Phân phối tỷ số truyền hệ dẫn động ucho các bộ truyền
u=ud.u
Chọn ud = 2 theo tiêu chuẩn => u== =12,74
Đây là hộp giảm tốc báng răng trụ 2 cấp với uh = 12,74
Mà Uh=U1.U2 trong đó : u1 - tỉ số truyền bộ truyền cấp nhanh
u2 - tỉ số truyền bộ truyền cấp chậm
Theo bảng 3.1 trang 43 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ” ta có :
u1 = 10
u2 = 1.27
Tính lại ud theo u1, u2 ta có

- Xác định công suất, mômen và số vòng quay trên các trục.
Dựa vào Pct và sơ đồ hệ thống dẫn động, có thể tính được công suất, mômen và số vòng quay trên các trục, phục vụ các bước tính toán thiết kế các bộ truyền, trục và ổ.
Ta có : Pct = 7,09 (kW)
nđược = 1460 (vòng/phút)
Tính toán đối với trục 1 ta được :
P1 = Pct.(ol.(đ = 7,09.0,995.0,95 = 6,70 (kW)
(vòng/phút)
(Nmm)
Tính toán đối với trục 2 ta được :
P2 = P1.(ol.( (vòng/phút)
bv = 6,70.0,995.0,75 = 5(kW)
(Nmm)
Tính toán đối với trục 3 ta được :
P3= P2.(ol.(br = 5.0,995.0,97 = 4,8(kW)
(vòng/phút)
(Nmm)
trong đó : Pct - công suất cần thiết trên trục động cơ
uđ - tỉ số truyền của bộ truyền đai
u1, u2 - tỉ số truyền cấp nhanh và cấp chậm trong hộp giảm tốc hai cấp
Kết quả tính toán được ghi thành bảng như sau :
BẢNG 1 : CÔNG SUẤT - TỈ SỐ TRUYỀN - SỐ VÒNG QUAY - MÔMEN
Trục
Thông số 
Động cơ 
I 
II 
III 

Công suất P, kW 
7,09 
6,70 
5 
4,8 

Tỉ số truyền u 

2 
10 
1,27 


Số vòng quay n, vòng/phút 
1460 
730 
73 
57,48 

Mômen xoắn T, Nmm 

87,65.103 
654,1.103 
797,49.103 

Phần 2 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI
Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục xa nhau. Đai được mắc lên hai bánh với lực căng ban đầu Fo, nhờ đó có thể tạo ra lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa đai và bánh đai và nhờ lực ma sát mà tải trọng được truyền đi.
Thiết kế truyền đai gồm các bước :
Chọn loại đai, tiết diện đai
Xác định các kích thước và thông số bộ truyền.
Xác định các thông số của đai theo chỉ tiêu về khả năng kéo của đai và về tuổi thọ.
Xác định lực căng đai và lực tác dụng lên trục.
Theo hình dạng tiết diện đai, phân ra : đai dẹt (tiết diện chữ nhật), đai hình thang (đai hình chêm), đai nhiều chêm (đai hình lược) và đai răng.
Chọn loại đai và tiết diện đai.
Ở đây ta chọn loại đai vải cao su vì đai vải cao su gồm nhiều lớp vải và cao su có độ bền mòn cao, đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm và thường được sử dụng rộng rãi.
Dựa theo đặc điểm công suất của cơ cấu, Pct = 7,09 (KW) < 7,5 (KW), nên tra bảng 5-11 Trang 92 Sách TK CTM ta chọn loại đai có hình thang thường B:
Các thông số của đai thường loại B:
bt = 14 (mm), b = 17 (mm), h = 10,5 (mm), yo = 4,1 (mm)

Xác định các kích thước và thông số bộ truyền
a; Đường kính đai nhỏ
Đường kính của bánh đai nhỏ được xác định theo công thức sau :

Chọn đường kính d1 theo tiêu chuẩn, d1 = 250 mm
Vận tốc m/s
b; Đường kính đai lớn
Đường kính bánh đai lớn :
d2 = d1i(1-() = 250.2.(1 - 0,01)= 495 mm
trong đó : i - tỉ số truyền
( = 0,01 ( 0,02 - hệ số trượt
Chọn đường kính d2 theo tiêu chuẩn, d2 = 500 mm theo bảng (5.15) Sách TK CTM trang 93
Tỉ số truyền thực tế :

sai lÖch gi÷a tØ sè truyÒn míi vµ tØ sè truyÒn cò lµ rÊt nhá ( cã thÓ gi÷ nguyªn c¸c th«ng sè ®· chän.
Sè vßng quay thùc tÕ cña b¸nh ®ai lín lµ:
361,38 (V/P)
c; Khoảng cách trục A và chiều dài đai L
Chiều dài tối thiểu của đai.
= 
Với Umax = 3 Chọn Umax = 4.
 Tra bảng ta lấy Lmin = 2500 mm
Số vòng chạy của đai trong 1 giây:
 (1/s) < imax = 3 ( 5
Khoảng cách trục A


Để góc ôm đai đủ lớn thì khoảng cách trục A phải thỏa mãn điều kiện:

Vậy ta cần chọn lại A = 1500 mm, như vậy tuổi thọ đai sẻ tăng lên vì u giảm
Vậy đai thỏa mãn điều kiện về tuổi thọ
Xác định lại khoảng cách trục :
 (*)
Trong đó:
 =125
thay c¸c gi¸ trÞ nµy vµo c«ng thøc (*), ta ®­îc:
649,2(mm)
Tinh lại Chiều dài đai theo CT

Tùy theo cách nối đai, thêm vào chiều dài tìm được trên đây một khoảng 100 
d; Góc ôm đai
Góc ôm (1 trên bánh đai nhỏ được tính theo công thức :
170(
(1 tho¶ m·n ®iÒu kiÖn (1 > 120(
e; X¸c ®Þnh sè ®ai .
Sè ®ai z ®­îc tÝnh theo c«ng thøc:
 (**)
trong ®ã:
P - lµ c«ng suÊt trªn trôc b¸nh ®ai chñ ®éng, Pct = 7,09 (KW)
C( - lµ hÖ sè kÓ ®Õn ¶nh h­ëng cña gãc «m (1, tra b¶ng 5-18 trang 95 s¸ch TK CTM ( C( = 0,97 víi (1 = 170(.
Ct - lµ hÖ sè kÓ ®Õn ¶nh h­ëng cña chế độ tải trọng, tra bảng 5-6 trang 89 sách TK CTM Ct = 0,9.
Cv - lµ hÖ sè kÓ ®Õn ¶nh h­ëng cña vận tốc cho c¸c d©y ®ai, tra b¶ng 5-19 trang 95 sách TK CTM -> Cv = 1
 - ứng suất có ích cho phép, tra bảng 5-17 trang 95 Sách TK CTM
(  = 1,84
Thay vào (**) ta có:
= 3,36
Lấy Z = 4
f; Xác định chiều rộng và đường kính đai
Chiều rộng đai

Trong đó: S = 12,5 , t = 20 (Tra bảng 10-3 Trang 257 Sách TK CTM)
Đường Kính ngoài của bánh đai
Bánh dẫn:
Da1 = d1 + 2.ho = 250 + 2.5 = 260 (mm)
Bánh bị dẫn:
Da2 = d2 + 2.ho = 500 + 2.5 = 510 (mm)
g; Tính Lực căng ban đầu So và Lực tác dụng lên Truc R

Trong đó:
Chọn  theo tỷ lệ . Tra bảng 5-3 Trang 8...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement