Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By minhhanh2504
#624229

Download Đồ án Thiết kế lò luyện Tuynen miễn phí





1. Vị trí vai trò của ngành sản xuất VLXD trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Ngành sản xuất VLXD chiếm một vị trí rất quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Có thể nói sản xuất VLXD là bước đầu để phát triển xây dựng.
Hiện nay ngành xây dựng của nước ta nói riêng và cả thế giới nói chung đang rất phát triển cả về số lượng và chất lượng các công trình. Cùng với đó là yêu cầu về ngành sản xuất VLXD cũng phải phát triển để đáp ứng được nhu cầu đó.
2.Vị trí vai trò của lò của lò tuynen trong dây chuyền sản xuất gạch chẻ và gạch hai lỗ
Lò tuynen thực hiện hai công đoạn trong dây chuyền công nghệ sản suất đó là sấy đốt nóng và nung bán thành phẩm. Sấy và nung là hai khâu công nghệ quan trọng quyết định đến chất lượng của sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kĩ - thuật của sản xuất.
Ý nghĩa của sấy :
Thông thường vật liệu bao giờ cũng chứa trong mình một lượng ẩm, song chỉ những lượng ẩm nào vượt quá giới hạn gây nên khó khăn cản trở cho quá trình tiếp theo mới cần loại bỏ, tức là phải làm khô bớt đi bằng cách sấy trước khi thực hiện các quá trình tiếp theo.
Ý nghĩa của việc nung :
Những tính chất hóa-lý quan trọng nhất của sản phẩm (độ bền, mật độ ) đều là kết quả của quá trình nung. Khi nung xảy ra đồng thời các quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất, các quá trình này do các biến đổi pha và biến đổi hóa học diễn ra phức tạp.
Lò tuynen được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng của dây chuyền để hoàn thành sản phẩm.
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Vị trí vai trò của ngành sản xuất VLXD trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Ngành sản xuất VLXD chiếm một vị trí rất quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Có thể nói sản xuất VLXD là bước đầu để phát triển xây dựng.
Hiện nay ngành xây dựng của nước ta nói riêng và cả thế giới nói chung đang rất phát triển cả về số lượng và chất lượng các công trình. Cùng với đó là yêu cầu về ngành sản xuất VLXD cũng phải phát triển để đáp ứng được nhu cầu đó.
2.Vị trí vai trò của lò của lò tuynen trong dây chuyền sản xuất gạch chẻ và gạch hai lỗ
Lò tuynen thực hiện hai công đoạn trong dây chuyền công nghệ sản suất đó là sấy đốt nóng và nung bán thành phẩm. Sấy và nung là hai khâu công nghệ quan trọng quyết định đến chất lượng của sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kĩ - thuật của sản xuất.
Ý nghĩa của sấy :
Thông thường vật liệu bao giờ cũng chứa trong mình một lượng ẩm, song chỉ những lượng ẩm nào vượt quá giới hạn gây nên khó khăn cản trở cho quá trình tiếp theo mới cần loại bỏ, tức là phải làm khô bớt đi bằng cách sấy trước khi thực hiện các quá trình tiếp theo.
Ý nghĩa của việc nung :
Những tính chất hóa-lý quan trọng nhất của sản phẩm (độ bền, mật độ…) đều là kết quả của quá trình nung. Khi nung xảy ra đồng thời các quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất, các quá trình này do các biến đổi pha và biến đổi hóa học diễn ra phức tạp.
Lò tuynen được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng của dây chuyền để hoàn thành sản phẩm.
3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Sơ đồ công nghệ chuẩn bị phối liệu theo phương pháp dẻo :
4. Sản phẩm gạch chẻ và gạch 2 lỗ.
Gạch chẻ và gạch 2 lỗ được sản xuất theo phương pháp tạo hình dẻo hay phương pháp bán khô. Thường có các mác 125, 100, 75, 50 và cường độ uốn tương ứng là 20, 18, 16, 14 kG/cm2. Ngoài ra còn có thể đạt được một số mác lớn hơn.
Gạch chẻ có kích thước 300x300x14 mm, khi tạo hình là 2 viên úp ngược vào nhau có đường gân ở giữa, sau khi nung thành sản phầm rồi mới tách đôi làm 2 viên.

Gạch 2 lỗ có kích thước theo gạch tiêu chuẩn là 220x105x60 mm. Trong viên gạch có 2 lỗ rỗng xuyên suốt chiều dài viên. Khối lượng thể tích của gạch 2 lỗ dao động trong khoảng từ 1300 kg/m3-1450 kg/m3.

5. Sơ lược về lò tuynen
Lò tuynen là một đường hầm thẳng, thường là lò đơn, đôi khi cũng có lò đôi, là thiết bị nhiệt hoạt động liên tục, trong đó bán thành phẩm được nung trên các vagông chuyển động ngược chiều với khói lò dọc theo chiều dài lò. Theo chế độ nhiệt. Lò tuynen được chia ra làm 3 vùng : vùng sấy đốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội.
So với lò vòng, lò tuynen có ưu điểm là quá trình nung nóng liên tục, mức tự động hóa cao, cơ giới hóa cao, giảm nhẹ sức lao động do khâu xếp và dỡ sản phẩm lên vagông được thực hiện ở ngoài lò. Qui trình nhiệt điều chỉnh dễ dàng, thuận lợi chất lượng sản phẩm cao, thời gian lưu vật liệu trong lò ngắn hơn.
Lò tuynen có thể sử dụng để nung gạch xây dựng, ngói, đá gốm, tấm lát, ống nước để ủ các cấu kiện rót, đổ từ hỗn hợp xỉ nóng chảy, gốm xốp v.v…
PHẦN 2: CÁC TÍNH TOÁN CHỦ YẾU
I. Quỹ thời gian và nguyên vật liệu sản xuất.
Chế độ làm việc của thiết bị
- Số ngày làm việc trong 1 năm: 365 – 15 = 350 ngày
Trong đó 15 ngày là thời gian sửa chữa thiết bị trong 1 năm.
- Số ca làm việc trong 1 ngày: 3 ca
Thời gian làm việc của 1 ca: 8 tiếng
- Số giờ làm việc trong 1 năm: 350 × 3 × 8 = 8400 giờ.
Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên liệu đất sét để sản xuất gạch hai lỗ và gạch chẻ có thành phần hoá như sau: (tính theo thành phần %).
SiO2 
Al2O3 
Fe2O3 
CaO 
MgO 
K2O 
Na2O 
SO3 
MKN 

60,71 
18,8 
7,48 
1,21 
1,59 
2,14 
0,61 
0 
7,46 

Nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng là khí hoá từ than cục
Bảng thành phần hoá (%)
CO 
H2 
CO2 
O2 
CH4 
C2H2 
N2 

30 
20 
20 
1 
5 
0,5 
23,5 

Các thông số của sản phẩm
Với gạch 2 lỗ
- Thể tích của 1 viên gạch đặc sau khi nung là:
Vđ = B × L × 6 = 1452 ( cm3)
- Thể tích 2 lỗ trong viên gạch sau khi nung:
V2 lỗ =  =  = 249,51 (cm3)
- Thể tích của viên gạch rỗng sau khi nung:
V = Vđ – V2 lỗ = 1452 – 249,51 = 1202,49 (cm3)
- Khối lượng của 1 viên gạch 2 lỗ rỗng sau khi nung là:
Gr = Vfv = 1202,491,9 = 2284,73 (g) ≈ 2,28 (kg)
- Kích thước của viên gạch rỗng trước khi nung:
Chọn độ co nung là: Cn = 5 %
V = VĐ – V2 lỗ = 
=  = 1463,05 (cm3)
- Khối lượng của viên gạch mộc khi đưa vào lò nung:
 ≈ 2,54 (kg)
Với lượng mất khi nung của phối liệu là 7,46% và độ ẩm vào lò nung của sản phẩm là 3%.
Gạch chẻ :
- Thể tích của một viên gạch đặc:
Vđ (cm3)
- Chọn 8 lỗ cho gạch loại chẻ. Các lỗ coi gần như là hình chữ nhật có kích thước 2520 (mmmm).
Vcác lỗ rỗng = 82,5230 = 1200 (cm3)
- Thể tích của 2 viên gạch chẻ sau khi nung:
V = 4320 – 1200 = 3120 (cm3)
- Khối lượng của 2 viên gạch chẻ sau khi nung:
Gc = Vρv = 31201,9 = 5928 (g) ≈ 5,93 (kg)
- Kích thước của 2 viên gạch chẻ trước khi nung:
V = VĐ – Vlỗ rỗng = 
= 
= 43201,1 – 1164 = 3588 (cm3)
- Khối lượng của 2 viên gạch mộc khi đưa vào lò nung:
Gn = Gc  ≈ 6,54 (kg)
Với lượng mất khi nung của phối liệu là 7,46%, độ ẩm vào lò nung của sản phẩm là 2%.
Tính cân bằng vật chất khi sản xuất gạch 2 lỗ
Ta chọn các thông số hao hụt chung cho cả gạch chẻ và gạch 2 lỗ trong quá trình sản xuất như sau:
Các hệ số 
MKN 
Cn 
Hao hụt ở bãi SP 
Hao hụt ở công đoạn phân loại SP 
Hao hụt khi nung 


7,46 

0,5% 
0,1% 
5% 

Với gạch 2 lỗ
- Công suất quy đổi là:
60%  30 triệu viên = 18 triệu viên gạch tiêu chuẩn/năm
- Quy đổi ra số gạch 2 lỗ:
No = = 21734900 (viên/năm)
Với gạch chẻ.
- Công suất quy đổi với gạch chẻ là 40%30 triệu viên = 12 triệu viên/năm
- Quy đổi ra số gạch chẻ:
 (viên/năm)
c. Số gạch khi đưa vào bãi sản phẩm là , hao hụt ở bãi là a1 = 0,5%.
= 21844120 (viên/năm)
+) Khối lượng gạch: G1 = = 218441202,2810-3 = 49805 (tấn)
Với Gr là khối lượng của một viên gạch rỗng.
+) Thể tích bao của N1 viên gạch rỗng là:
V1 = N1Vb = 218441201202,4910-6 = 2626,7 (m3)
Với Vb là thể tích bao của một viên gạch tại bãi sản phẩm
Vb = 1202,4910-6 (m3)
d. Số gạch trước khâu phân loại là , hao hụt khi phân loại là a2 = 0,1%
 = 21865986 (viên/năm)
+) Khối lượng gạch:  = 49854 (tấn)
+) Thể tích bao của N2 viên gạch rỗng là:
V2 = N2Vb = 218659861202,4910-6 = 26293,6 (m3)
e. Số gạch mộc trước khi vào lò nung là , hao hụt khi nung là a3 = 5%
(viên/năm)
+) Thể tích bao của N3 viên gạch mộc rỗng là:
V3 = N3Vn = 230168271202,4910-6 = 27677,5 (m3)
f. Số gạch khi vào bãi sản phẩm là , hao hụt ở bãi sản phẩm là a1 = 0,5%
 = 5612678 (viên/năm)
+) Khối lượng gạch:  = 33283,2 (tấn)
+) Thể tích bao của  viên gạch chẻ đôi là:
 = 17511,6 (m3)
g. Số gạch trước khâu phân loại là , hao hụt khi phân loại là a2 = 0,1%
 = 5618296 (viên/năm)
+) Khối lượng gạch:  = 33316,5 (tấn)
+) Thể tích bao của  viên gạch là:
 = 17529,1 (m3)
h. Số gạch mộc trước khi vào lò nung là , hao hụt khi nung là a3 = 5%
 = 5913995 (viên/năm)
+) Khối lượn...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement