Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By khanh_alexander
#624133 Download Đồ án Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo rõ hơn nắp hộp khởi động động cơ miễn phí
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu . . . . . . . . . 1
Chương I. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ DẠNG SẢN XUẤT
I. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết. . . . 2
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết. . . . 3
III.Xác định dạng sản xuất . . . . . . . 3
1. Sản lượng sản xuất hàng năm của chi tiết. . . . . 3
2. Xác định khối lượng chi tiết( phôi). . . . . . 4
3. Xác định dạng sản xuất . . . . . . . 4
Chương II. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT
KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI
I. Xác định phương pháp chế tạo phôi . . . . . . 5
II. Thiết kế bản vẽ lồng phôi . . . . . . . 5
Chương III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT
I. Xác định đường lối công nghệ . . . . . . 8
II. Chọn phương pháp gia công . . . . . . 8
III. Lập quy trình công nghệ gia công rõ hơn . . . . . 8
IV. Thiết kế nguyên công . . . . . . 9
V. Tính và tra lượng dư cho các bề mặt gia công . . . .
1. Tính lượng dư cho một bề mặt . . . . . 22
2. Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại . . . . . 25
VI. Xác định thời gian nguyên công . . . . . . 26
Chương IV. TÍNH VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
1. Thành phần của đồ gá . . . . . . . 32
2. Yêu cầu đối với đồ gá phay . . . . . . 32
3. Tính lực cắt khi phay . . . . . . . 32
4 . Xác định lực kẹp . . . . . . 33
5. Thiết kế cơ cấu phụ . . . . . . . . 35
6 . Xác định các sai số chế tạo cho phép của đồ gá . . . 35
KẾT LUẬN . . . . . . . . . 37
Tài liệu tham khảo . . . . . . . . 38

Tóm tắt nội dung:LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay , ngành Cơ khí nói chung và ngành Cơ khí Chế tạo máy nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của ngành Công nghệ Chế tạo máy là định ra quy trình công nghệ chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Do đó, việc phát triển ngành Công nghệ Chế tạo máy vừa và đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta.
Phát triển ngành Công nghệ Chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và các trang thiết bị hiện đại. Trong đó, việc trước tiên là phải đào tạo ra một đội ngũ kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật có trình cao, có thể vận dụng những kiến thức vừa học để giải quyết các vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và dùng.
Môn học Công nghệ Chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về lĩnh vực thiết kế, chế tạo máy và trang bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,….
Để giúp sinh viên nắm vững được kiến thức cơ bản của mộ học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế; trong chương trình đào tạo, đồ án công nghệ chế tạo máy là một phần không thể thiếu được của sinh viên khoa Cơ khí khi kết thúc môn học.
Trong đồ án này, nhiệm vụ của em được giao là:
“ Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo rõ hơn nắp hộp khởi động động cơ”
Nội dung của đồ án bao gồm các công việc như: xác định dạng sản xuất, xác định phương pháp chế tạo phôi, thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết, thiết kế đồ gá….
Sau một thời gian tìm tòi, thiết kế và với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, đến nay em vừa hoàn thành xong đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy. Tuy nhiên, trong quá trình tính toán, thiết kế sẽ khó tránh khỏi những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn và sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN THUYẾT MINH
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
I. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết
rõ hơn nắp hộp khởi động động cơ:( hình 1)
Hình 1: Bản vẽ chi tiết
- Dựa vào bản vẽ rõ hơn ta thấy nắp hộp khởi động động cơ là thuộc rõ hơn dạng hộp. Nắp hộp khởi động động cơ là một bộ phận không thể thiếu của mỗi động cơ.
Ngoài nhiệm vụ là nắp hộp, nó còn kết hợp với thân hộp động cơ để lắp các rõ hơn như: ổ lăn , ổ trượt…
- Trên nắp hộp có nhiều bề mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau tuỳ từng trường hợp vào điều kiện làm việc của mỗi bề mặt đó. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ (18. -Ta cần gia công chính xác bề mặt C và 2 lỗ (18 để làm chuẩn tinh gia công. cần đảm bảo độ vuông góc giữa đường tâm 2 lỗ trục với mặt phẳng C. rõ hơn làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi.
- Vật liệu dùng là hợp kim nhôm đúc có các thành phần hoá học và cơ tính như sau:
- rõ hơn được chế tạo bằng phương pháp đúc trong khuôn kim loại
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
- Từ bản vẽ rõ hơn ta thấy, rõ hơn nắp hộp khởi động động cơ có kết cấu đủ độ cứng vững theo yêu cầu công nghệ. rõ hơn có cấu tạo gồm các bề mặt cong đồng thời lại có gân trợ lực, do đó mức độ cứng vững được tăng đáng kể đảm bảo không bị biến dạng khi gia công; có thể cắt gọt ở tốc độ cao nhằm tăng năng suất.
- Mặt bích C có diện tích đủ lớn để làm chuẩn tinh. Mặt A gồm 2 mặt đáy của mặt trụ tạo độ cân xứng cho rõ hơn khi dùng làm chuẩn tinh phụ. Hầu hết các bề mặt của rõ hơn cho phép gia công dễ dàng và có thể phối kết hợp các máy vạn năng trong việc gia công các bề mặt.
- Các lỗ trên rõ hơn đều có kích thước nhỏ nên ta có thể đúc đặc đỡ tốn công làm lõi nhằm giảm giá thành.
- Việc dùng vật liệu là hợp kim nhôm đúc có ưu điểm là:
+ Giá thành hạ
+ Dễ chế tạo phôi nhờ phương pháp đúc
+ Gia công cắt gọt dễ dàng
+ Giảm được khối lượng chung của hộp
III. Xác định dạng sản xuất
1- Xác định khối lượng chi tiết(phôi):
Qua bản vẽ rõ hơn và phương pháp đúc phôi ta có thể tính gần đúng khối lượng của rõ hơn như sau: Q = V. (
Trong đó:
Q- Khối lượng của chi tiết, Kg
V- Thể tích của chi tiết, dm3
( - Trọng lượng riêng của vật liệu, ( = 2,7 Kg/dm3
Ta chia rõ hơn thành các khối cơ bản để tính thể tích của chi tiết. Khi đó:
V = V1 + V2 + V3 + V4 + V5
Với: + V1 là thể tích khối trụ dài, V1 = 3,14.(0,16)2.0,36 = 0,029 dm3
+ V2 là thể tích khối trụ ngắn, V2 = 3,14.(0,16)2.0,32 = 0,026 dm3
+ V3 là thể tích phần đáy,
V3 =1/2.3,14.0,05[(0,48)2+(0,38)2]+1/2.(0,96 + 0,76).0,54.0,05-2.3,14.0,05(0,16)2
V3 = 0,028 dm3
+ V4 là thể tích khối trụ nghiêng (8, V4 = 3,14.(0,08)2.(0,26-0,16) = 0,002dm3
+ V5 là thể tích khối nghiêng (20,
V5 = 0,11.0,17.0,20 + 1/2.3,14.(0,1)2.0.17 = 0,006 dm3
( V = 0,029 + 0,026 + 0,028 + 0,002 + 0,006 = 0,091 dm3
Trọng lượng của rõ hơn là: Q = 0,091.2,7 ( 0,25 Kg
2- Xác định dạng sản xuất:
Từ N = 7000 chiếc/năm, Q = 0.25 Kg. Tra bảng 2 trang 13( Thiết kế đồ án môn học CNCTM) ta được dạng sản xuất là hàng loạt lớn
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI
I. Xác định phương pháp chế tạo phôi
rõ hơn thiết kế là rõ hơn dạng hộp , khá phức tạp , có nhiều gân và góc lượn, vật liệu rõ hơn là bằng nhôm ,vậy ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn kim loại
II. Thiết kế bản vẽ rõ hơn lồng phôi
Bản vẽ rõ hơn lồng phôi rất quan trọng cho qúa trình gia công vì nó ảnh hưởng đến việc chọn phương pháp gia công , chọn dạng công cụ cắt, từ bản vẻ rõ hơn lồng phôi ta có thể biết được những bề mặt nào cần gia công và độ chính xác của bề mặt đó là bao nhiêu. Để xây dựng nên bản vẻ rõ hơn lồng phôi ta cần xác định được lượng dư gia công Zb , dung sai kích thước , độ bóng bề mặt.
Xác định lượng dư gia công của vật đúc với cấp chính xác cấp I tra bảng 3-94 (Sổ tay CNCTM I ) theo kích thước lớn nhất của rõ hơn là 138 mm và vị trí bề mặt khi rót kim loại vào khuôn ta có lượng dư gia công của các bề mặt là:
- Mặt A: Kích thước danh nghĩa 36 mm, ở vị trí lòng khuôn trên , lượng dư gia công là Zb (A) = 2 ( mm)
- Mặt C: Kích thước danh nghĩa 32 mm, ở vị trí lòng khuôn dưới , lượng dư gia công là Zb (C) = 2 ( mm)
- Mặt D: Kích thước danh nghĩa 36 mm, ở vị trí lòng khuôn dưới , lượng dư gia công là Zb (D) = 2 ( mm)
- Mặt đầu khối trụ nghiêng (8: Kích thước danh nghĩa 26 mm, ở vị trí mặt bên , lượng dư gia công là : Zb = 2 ( mm)
- Mặt đầu khối trụ nghiêng (22: Kích thước danh nghĩa 17 mm, ở vị trí mặt bên , lượng dư gia công là Zb = 2 ( mm)
- Mặt đầu các lỗ (6,5: Chọn lượng dư gia công là: Zb = 2 ( mm)
- Sai lệch cho phép theo kích thước của vật đúc với cấp chính xác cấp I theo bảng 3-97 (sổ tay – CNCTM I ) đối với các bề mặt là ( 0,3( mm)
- Sai lệch cho phép th...


Ai cần download tại đây nhé,
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Nhớ thank cho mình
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement