Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tinhlacat_catvuilapem
#623062

Download Báo cáo Thực tập cơ khí miễn phí





CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
I. Công nghệ đúc là gì?
Đúc là một phương pháp tạo ra vật phẩm điển hình bằng cách nấu chảy kim loại rồI đem rót vào khuôn đã làm sẵn, sau khi kim loại đông đặc và nguội lạnh sẽ cho ta một sản phẩm có hình dáng và kích thước tương ứng chi tiết ta cần gia công.
II. Cấu tạo và công dụng của bộ mẫu:
Bộ mẫu: gỗ, kim loạI màu như nhôm, đồng
-Yêu cầu khi chọn gỗ: mềm, nhẹ, ít hút ẩm, không bị cong vênh khi thờI tiết thay đổi.
-Công dụng: tạo ra lòng khuôn, thể hiện đường bao ngoài có hình dáng và kích thước tương ứng chi tiết ta cần gia công.
-Nếu chi tiết cần làm rỗng thì phảI có tai gốI mẫu
-Sơn phân biệt màu (đỏ: hình dáng chi tiết; đen: tai gốI mẫu).
III. Hộp lõi
-Công dụng: hộp lõi mục đích tạo lõi, hình dáng và đường nét trong lòng hộp lõi,thể hiện hình dáng trong lòng chi tiết cần làm lõi
-Hình dáng hộp lõi giống hệt hình dáng lòng chi tiết
-Hình dáng lõi giống nhưng ngược chiều vớI hình dáng lòng chi tiết
-Thành phần hỗn hợp làm khuôn:
 Chủ yếu là cát thạch anh (75%-85%): yêu cầu phảI sạch, cỡ hạt không đồng đều, có tính chất bền nhiệt cao (khi ở nhiệt độ cao không bị cháy, vỡ vụn)
 Chất dính kết: thông thường sử dụng cao lanh (đất sét) (8%-16%)
Yêu cầu: nguyên chất, độ dính kết cao khi gặp nước
Ngoài ra còn sử dụng các chất dính đặc biệt; dầu thực vật, nước thuỷ tinh loãng, mật mía, ( 3%-5%),thường sử dụng trong trường hợp làm khuôn và lõi có tính chất phức tạp
 Chất phụ gia: bột than, bột gỗ, bột graphit (3%-5%) có tác dụng tăng độ xốp cho hỗn hợp, bảo vệ bề mặt long khuôn bong nhẵn.
 Nước: 4%-8%
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
Công nghệ đúc là gì?
Đúc là một phương pháp tạo ra vật phẩm điển hình bằng cách nấu chảy kim loại rồI đem rót vào khuôn đã làm sẵn, sau khi kim loại đông đặc và nguội lạnh sẽ cho ta một sản phẩm có hình dáng và kích thước tương ứng chi tiết ta cần gia công.
Cấu tạo và công dụng của bộ mẫu:
Bộ mẫu: gỗ, kim loạI màu như nhôm, đồng
-Yêu cầu khi chọn gỗ: mềm, nhẹ, ít hút ẩm, không bị cong vênh khi thờI tiết thay đổi.
-Công dụng: tạo ra lòng khuôn, thể hiện đường bao ngoài có hình dáng và kích thước tương ứng chi tiết ta cần gia công.
-Nếu chi tiết cần làm rỗng thì phảI có tai gốI mẫu
-Sơn phân biệt màu (đỏ: hình dáng chi tiết; đen: tai gốI mẫu).
Hộp lõi
-Công dụng: hộp lõi mục đích tạo lõi, hình dáng và đường nét trong lòng hộp lõi,thể hiện hình dáng trong lòng chi tiết cần làm lõi
-Hình dáng hộp lõi giống hệt hình dáng lòng chi tiết
-Hình dáng lõi giống nhưng ngược chiều vớI hình dáng lòng chi tiết
-Thành phần hỗn hợp làm khuôn:
Chủ yếu là cát thạch anh (75%-85%): yêu cầu phảI sạch, cỡ hạt không đồng đều, có tính chất bền nhiệt cao (khi ở nhiệt độ cao không bị cháy, vỡ vụn)
Chất dính kết: thông thường sử dụng cao lanh (đất sét) (8%-16%)
Yêu cầu: nguyên chất, độ dính kết cao khi gặp nước
Ngoài ra còn sử dụng các chất dính đặc biệt; dầu thực vật, nước thuỷ tinh loãng, mật mía,…( 3%-5%),thường sử dụng trong trường hợp làm khuôn và lõi có tính chất phức tạp
Chất phụ gia: bột than, bột gỗ, bột graphit (3%-5%) có tác dụng tăng độ xốp cho hỗn hợp, bảo vệ bề mặt long khuôn bong nhẵn.
Nước: 4%-8%
Quy trình công nghệ làm khuôn và làm lõi:
Làm khuôn: 3 bước
+Bước 1: làm khuôn dướI
Trước khi làm khuôn ngườI ta trộn đều hỗn hợp làm khuôn, sau đó làm mặt phẳng để hạ mẫu; rồi dung chày dã xung quanh mẫu tương đốI chặt,sau đó bỏ tiếp lên một lớp hỗn hợp dày khoảng 100-150mm ,dã chặt.Nếu chiều cao mẫu càng cao thì ngườI ta càng bỏ nhiều lớp đến giớI hạn mặt phân khuôn rồi dùng thước gạt phẳng bề mặt và lấy bay là tương đốI nhẵn.
+Bước 2: làm khuôn trên
Người ta phủ lên bề mặt khuôn dưới một lớp mỏng cát phân khuôn rồI lắp nửa mẩu vào và đậy hàm khuôn trên lên. Sau đó bố trí toàn bộ hệ thống rót và ống thoát hơi.
Nguyên tắc bố trí:
Hệ thống rót
-Rãnh dẫn kim loại được đặt tại các điểm có thành mỏng nhất so với tổng thể chi tiết đó (1 rãnh,2 rãnh,…). Đảm bảo không làm chấn động lòng khuôn gây soái vỡ và phải đảm bảo thời gian đông đặc.
-Ống rót bố trí lệch so vớI rãnh dẫn kim loại
Hệ thống thoát hơi
-Bố trí ở các đỉnh cao nhất
-Nếu các chi tiết co tiết diện bề mặt lớn, độ chênh lệch dày mong lớn người ta bố trí các ống hơi tại các vị trí tiết diện lớn và dày
Sau khi bố trí xong cho hỗn hợp vào hàm khuôn và tiến hành thao tác như làm khuôn dưới
Sau làm xong khuôn trên đóng cọc định vị vào các góc của hàm khuôn,xăm khí
RồI rút toàn bộ các mẫu hệ thống rót, hệ thống thoát hơi ra rồI nâng hàm khuôn trên lên tiến hành lấy mẫu
+Bước 3: rút mẫu và sữa chữa lòng khuôn
Trước khi rút mẫu tiến hành đánh động mẫu để tạo ra khe hở.Sau đó cắm vào trọng tâm rơi một dùi lấy mẫu rồi rút mẫu lên theo hpương thẳng đứng và giữ thăng bằng.
Sau khi lấy mẫu người ta dùng đồ nghề thích hợp sữa chữa lòng khuôn lớp mỏng graphit.
Quy trình làm lõi:
Cho hỗn hợp vào hộp lõi và xương ruột luôn nằm giữa theo từng lớp và dã chặt,sau đố lấy ruột ra phơi khô rồi dung nước sơn sơn lên các bề mặt nó (đất sét, bột graphit, và nước) sơn xong đưa vào tủ sấy (8h / 1500- 2000)
Nấu luyện
Thành phần nhiên liệu và vật liệu kim loại:
Nhiên liệu: chủ yếu phục vụ cho lò nấu gang là than cốc, than đá (than gầy)
Than cốc: cháy tốt, thong, tiêu không bao giờ vỡ vụn
Nếu sử dụng than đá người ta phải thực hiện quy trình ủ than→ mục đích để tăng tính bền nhiệt cho nó.
Vật liệu kim loại:chủ yếu là gang
-Gang thỏi: 40-50 %/ mẻ liệu
-Gang vụn: là các thiết bị chi tiết bị hư hỏng 30-40 %
-Gang hồi liệu: gang thừa trong xí nghiệp nấu ( hệ thống rót, hơi 15-30%
-Ngoài vật liệu kim loại sử dụng các thành phần trợ dung:
+ Đá vôi: 4-6 % → tạo xỉ trong quá trình nấu
+Các hợp kim phero ( phero mangan, phero silic ) chiếm 3-5%
mục đích thay đổi thanh phần cơ tính nước gang
Quy trình nấu chảy kim loại:
Cho củi vào nồi lò khoảng 1-2 kg và đốt cháy lên, sau đó đổ vào một lớp than đá đến đỏ hồng người ta tiếp tục đổ số than còn lại theo mức quy định được tính từ mắt gió chính đo lên khoảng 900, rồi bịt toàn bộ hệ thống mắt gió và lổ ra xỉ. Thời gian ủ than khoảng 10h.
Sau thời gian ủ xếp mẻ liệu kim loại vào và lớp than vào theo thứ tự đến đầy lò.Xong thông hệ thống mắt gió đồng thời chạy quạt gió, sau thời gian gang bắt đầu chảy loãng rơi xuống nồi lò người ta tiến hành bịt lổ ra gang. Sau khoảng 10 phút thông lổ ra gang cho vào nồi rót, khi đầy nồi người ta bịt lổ ra gang và khiêng vào rót khuôn.
Quá trình lặp đi lặp lại đến xong khối lượng cần thiết
*Ghi chú: trong khi nấu gang vật liệu kim loại phải đảm bảo luôn luôn đầy lò và thường xuyên cho xỉ chảy ra.
KỸ THUẬT HÀN
Thực chất và đặc điểm:
Thực chất:
Hàn là phương pháp ghép nối 2 hay nhiều chi tiết bằng kim loại lại với nhau mà không thể tháo rời, bằng cách nung kim loại đến trạng thái chảy hay dẻo sau đó nhờ sự nguội và đông đặc để tạo nên mối hàn liên kết kim loại hay dung áp lực đủ lớn
Đặc điểm:
-Tiết kiệm được kim loại so với tán rive từ 10-20%,so với phương pháp đúc từ 30-50%
-Có thể tạo được các kết cấu nhẹ có khả năng chịu lực cao
-Có thể hàn 2 hay nhiều kim loại có tính chất khác nhau
-Độ bền và độ sít kín của mối hàn lớn
-Trong vật hàn còn tồn tại ứng suất dư lớn, khả năng chịu tải trọng động thấp (tuy nhiên kết cấu mối hàn khá tốt khi chịu tải trọng tĩnh)
Các phương pháp hàn: phân theo hai nhóm cơ bản
-Hàn nóng chảy: kim loại ở mép hàn được nung đến trạng thái nóng chảy kết hợp với kim loại bổ sung từ ngoài vào điền đầy khe hở giữa hai chi tiết hàn, sau đó nguội và đông đặc tạo nên mối hàn.
Ở nhóm hàn này gồm: hàn hồ quang, hàn khí, hàn điện xỉ, hàn plasma, hàn bằng tia laze, hàn bằng tia điện tử.
-Hàn áp lực: khi hàn bằng áp lực kim loại ở vùng mép hàn được nung đến trạng thái dẻo,sau đó dung một áp lực đủ lớn để tạo nên mối liên kết kim loại
Ở nhóm hàn này gồm: hàn điện tiếp xúc, hàn masat, hàn nổ, hàn siêu âm, hàn cao tần, hàn khuếch tán…
Hàn hồ quang
Thực chất: là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nhiệt của ngọn lửa hồ quang sinh ra giữa các điện cực hàn, về thực chất hồ quang hàn là dong chuyển dời của các điện tử và ion trong môi trường khí giữa hai điện cực hàn, nó kèm theo sự phát nhiệt lớn và phát sáng mạnh.
Phân loại
-Theo dòng điện
+Dòng điện hàn xoay chiều : chất lượng mối hàn không tốt vì cường độ dòng điện không ổn định
+ Dòng điện hàn một chiều: chất lượng mối hàn tốt hơn, dễ gây hồ quang, dễ h
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement