Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By little_chick
#621556 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

LẬP QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ VÀ
GIA CƠNG MỘT SỐ CHI TIẾT MÁY:

PHẦN I: LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT
I. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT:

Mục đích của phần này đi xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn, hay hàng khối) để từ đó cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương án chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lí để gia công chi tiết. Ứng với các dạng sản xuất khác nhau sẽ có các quy trình công nghệ khác nhau.
Để xác định được dạng sản xuất, ta cần tính được số lượng sản phẩm (chi tiết) cần sản xuất trong một năm, theo công thức sau:
N= N¬1.m.(1+ )
Trong đo:ù
N1- Số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
N1= 1500
m- Số chi tiết trong một sản phẩm
m= 1
- Số % phế phẩm trong các phân xưởng đúc và rèn
= 3% - 6%
- Số chi tiét được chế tạo thêm để dự trữ
= 5% - 7%
Chọn = 4%, = 6%
Thay vào công thức trên ta được số chi tiết sản xuất được trong một năm là:
N= 1500.1.(1+ )
N= 1650 (chiếc/năm)
- Tuy nhiên để xác định dạng sản xuất ta cần xác định trọng lượng của chi tiết, có thể xác định theo công thức sau:
Q = V* (kg) (1,2)
Trong đó : V=Vhộp- VLỗ = 0,103 (dm3) là thể tích của chi tiết.
 : trọng lượng riêng của vật liệu.
nhơm=2.7 (kg/ dm3)
Q = 0,103 x 2,7= 0.21 (kg)




Dạng sản xuất Q1 – trọng lượng của chi tiết
> 200 kG 4  200 kG < 4 kG
Sản lượng hàng năm của chi tiết
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt vừa
Hàng loạt lớn
Hàng khối < 5
5 100
100  300
300  100
> 1000 < 10
10  200
200  500
500  100
> 1000 < 100
100  500
500  5000
500050.000
> 50.000

- Sau khi đã có số Žlượng chi tiết trong một năm, số sản phẩm và trọng lượng chi tiết gia công dựa vào [4, trang 24, bảng 2.1]. Ta xác định được dạng sản xuất chi tiết là sản xuất hàng loạt vừa.
-
II. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG :

* Chi tiết là một phần của cụm kẹp trong ăng ten. Sản phẩm được nhận làm theo đơn đặt hàng của khách hàng, với số lượng là 1500 cái.

II.2. Phân tích chi tiết gia cơng
* Đây là chi tiết dạng hộp, nhìn chung thì tương đối đơn giản, với hình khối rỗng và các thành vách xung quanh. Trên hộp cĩ các bề mặt cần gia cơng với các mục đích khác nhau nên độ chính xác khác nhau. Cĩ mặt khơng cần gia cơng, hộp cĩ một hệ lỗ với đường kính khác nhau nằm ở vị trí khác nhau nên quá trình gia cơng phải nhiều lần gá đặt.
- Về cơng dụng:
Chi tiết này dùng để đỡ một trục khung của hệ thống Ăng ten. Nĩ gồm cĩ một mặt dùng lắp ghép bu lơng với chi tiết khác của cụm và được lắp trên trục của ăng ten nhằm cố định chúng. Và phần thân chính là lỗ khơng thơng D= 25 mm.Ngồi ra mặt bên của chi tiết cịn khoan các lỗ bậc và 4 lỗ ren M2 để cĩ thể lắp nắp đậy hay mặt bích.
- Điều kiện làm việc:
Chi tiết làm việc chịu tác động của thời tiết: chịu momen quay với trục gây ra nên bề mạt dễ xảy ra hư hỏng nhất là lỗ D= 25mm do chịu tải , momen và ma sát làm lỗ nhanh mịn, bên cạnh đĩ chi tiết cần tiếp xúc điện tốt. Do đĩ yêu cầu phải chế tạo chính xác và phải luơn theo dõi tình trạng hoạt động, che chắn đảm bảo sự hoạt động tốt nhất.
- Quá trình nghiên cứu và phân tích chi tiết thông qua bản vẽ với những yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ là tương đối hợp lý về kết cấu của chi tiết cũng như tính công nghệ là hoàn toàn phù hợp với điều kiện trình độ kỹ thuật hiện nay.
II.3. Yêu cầu kỹ thuật để chế tạo chi tiết:
- Vật liệu chi tiết phải đủ độ cứng cần thiết.
- Độ khơng phẳng và độ khơng song song của bề mặt chính cần đảm bảo trong khoảng 0.05- 0,1 mm trên tồn bộ chiều dài.
- Độ nhám của bề mặt bên của chúng đạt Ra= 2,5 μm
- Các lỗ trên hộp đạt cấp chính xác cấp 10, độ nhám bề mặt của các lỗ đạt Ra= 2,5μm
- Độ khơng vuơng gĩc giữa mặt đầu và tâm lỗ đạt 0,01- 0,05 mm trên 100mm bán kính và độ khơng vuơng gĩc các mặt phăng trong khoảng 0,05- 0,2 mm trên 100mm chiều dài.
- Làm sạch Bavia,đảm bảo độ chính xác cũng như tính thẩm mĩ của chi tiết.
-Nhìn chung cần gia cơng phải đảm bảo độ chính xác cao nhất của các mặt phẳng chính của các lỗ lắp ghép đảm bảo độ chính xác tương quan của chúng,

III. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI:

1. Loại phôi được xác định tuỳ theo kết cấu của chi tiết, vật liệu chế tạo, điều kiện sản xuất cụ thể của nhà máy. Chọn phôi tức là chọn phương pháp chế tạo phôi, xác định lượng dư , kích thước dung sai phôi.
2. Xác định loại phôi và phương pháp chế tạo phôi là một bài toán tổng hợp nhằm mục đích đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật chung của quá trình chế tạo chi tiết máy. Vì vậy xác định loại phôi và phương pháp chế tạo phôi cho chi tiết máy cần chú ý các yếu tố sau:
+ Đặc điểm về kết cấu và yêu cầu chịu tải khi làm việc của chi tiết máy máy (hình dạng ,kích thước chức năng và điều kiện làm việc ).
+ Sản lượng hàng năm của chi tiết máy có xét đến số lượng dự trữ và tỷ lệ phế phẩm trong quá trình sản xuất.
+ Điều kiện sản xuất thực tế về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất (khả năng trang thiết bị, chế tạo phôi, trình độ chế tạo phôi, khả năng hợp tác trong chế tạo phôi ).
* Trên cơ sở đĩ ta chọn phơi Nhơm tinh chất nhẹ khối lượng riêng là 2,7 (kg/dm3¬¬)
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Advertisement