Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hen_xui
#1039499

Download miễn phí Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn và đặt phòng trực tuyến





MỤC LỤC

PHẦN A: LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN B: NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 6

I. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHÁCH SẠN 6

1. Quy trình đặt phòng qua mạng: 7

2. Đón tiếp và xếp phòng cho khách: 10

3. Quy trình phục vụ khách hàng trong thời gian khách lưu trú tại khách sạn: 12

Sơ đồ quy trình phục vụ khách 12

4. Quy trình làm thủ tục và thanh toán cho khách (Check out): 12

II. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 14

1. Giải pháp kỹ thuật 14

2. Giải pháp hệ thống 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUALBASIC 6.0 15

1. Giới thiệu vài nét về ngôn ngữ lập trình VisualBasic 15

2. Tổ chức chương trình của VisualBasic (Project) 16

3. Truy cập cơ sở dữ liệu từ xa bằng mô hình ADO (ActiveX Data Object) 17

3.1. ODBC (Open DataBase Connectivity – Khả năng tương kết cơ sở mở) 17

3.2.1. Điều khiển ADODC (ADO Data Control) 18

3.2.2. Đối tượng ADODB 20

3.2.2.1. Cách khai báo và thiết lập: 20

3.2.2.2. Các cách để xử lý dữ liệu trong bảng thông qua RecordSet: 21

4. Thiết kế môi trường dữ liệu DED (Data Environment Designer) 22

4.1. Định nghĩa 22

4.2. Các thành phần có trong một DE (Data Environment) 23

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 25

1. Bảng trong access (Table): 25

2. Truy vấn (Query ) 28

3. Mẩu biểu (Form) 28

4. Báo biểu (Report) 28

5. Macro 29

6. Module 29

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN VÀ ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN 30

I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 30

II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN VÀ ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN. 32

1. Biểu đồ mức khung cảnh của hệ thống: 32

2. Phân rã chức năng hệ thống quản lý khách sạn và đặt phòng trực tuyến: 34

2.1 Quản lý tài nguyên 35

2.2. Quản lý đặt phòng: 35

2.3 Quản lý khách vào: 36

2.4. Quản lý sử dụng dịch vụ: 36

2.5 Quản lý khách ra: 37

2.6. Chức năng báo cáo: 37

2.7. Thông tin về khách sạn: 38

2.8. Đặt phòng qua mạng: 38

3. Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống. 38

3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 38

3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. 40

3.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý đặt phòng 40

3.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý khách vào: 41

3.2.2.2. Đối với khách chưa đặt chỗ trước. 42

3.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng Quản lý sử dụng dịch vụ 42

3.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng Quản lý khách ra 43

3.2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng Quản lý tài nguyên 44

3.2.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng Báo cáo 45

4. Mô hình dữ liệu quan hệ: 45

4.1. Các khái niệm cơ bản 45

4.2. Các thực thể và thuộc tính của nó trong hệ thống quản lý khách sạn: 47

4.3. Mô hình quan hệ thực thể E-R của hệ thống quản lý khách sạn: 49

4.4. Mô hình quan hệ 50

III. GIAO DIỆN VÀ MỘT SỐ ĐOẠN MÃ CHƯƠNG TRÌNH DEMO 52

1. Form đăng nhập: 52

2. Giao diện chính của chương trình: 53

2. Chức năng Danh mục 54

3. Chức năng Đăng ký 56

4. Chức năng Trả phòng ( Quản lý khách ra) 74

5. Chức năng Đặt phòng (Quản lý thông tin đặt phòng) 75

6. Chức năng báo cáo 76

7. Chức năng trợ giúp 77

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 78

1. Nhận xét về đề tài 78

2. Hướng phát triển của đề tài: 78

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Command 1.1
Child Command
Command 1.n
Command 1.2
Connection2
4.2. Các thành phần có trong một DE (Data Environment)
Connection m
Hình 2.2: Các thành phần trong một DE
- Mô tả cấu trúc:
Một DE sẽ bao gồm nhiều kết nối (Connection) khác nhau. Mỗi một kết nối sẽ kết nối đến 1 cơ sở dữ liệu tại chỗ hay từ xa thông qua ODBC. Trong mỗi kết nối sẽ có nhiều câu lệnh (Command) khác nhau. Trong đó mỗi câu lệnh trong kết nối sẽ kết nối trực tiếp đến 1 bảng hay đến nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu đang được kết nối (trong trường hợp nhiều bảng à dùng câu lệnh Select của SQL).
Ngoài ra: trong mỗi câu lệnh còn các câu lệnh con (Child Command) ở trong nó, mỗi câu lệnh con trong câu lệnh cha sẽ kết nối đến 1 bảng trong cơ sở dữ liệu đang được kết nối thỏa mãn bảng này phảo có quan hệ n-1 với bảng mà câu lệnh cha đang kết nối vào.
- Đối với mỗi câu lệnh trong kết nối cho phép:
+ Phân nhóm dữ liệu theo 1 trường nào dods của bảng để từ đó thống kê dữ liệu trên bảng (Chức năng Grouping).
+ Cho phép thay đổi quyền truy cập dữ liệu đối với bảng trong cơ sở dữ liệu (Chức năng Advanced).
+ Đối với câu lệnh con nằm trong câu lệnh cha thì phải đặt mối quan hệ với bảng dữ liệu mà câu lệnh cha truy cập vào (Chức năng Relation).
- Một DE được tạo ra sẽ được tồn tại ở bộ nhớ ngoài dưới dạng 1 tệp có phần mở rộng là .DSR (Designer).
* Các cách của RecordSet trong command:
Tên DE.RS tên lệnh.AddNew
Tên DE.RS tên lệnh.Delete
Tên DE.RS tên lệnh.Update
Tên DE.RS tên lệnh.Find “Biểu thức điều kiện”
Tên DE.RS tên lệnh.MoveFist
Tên DE.RS tên lệnh.MoveLast
Tên DE.RS tên lệnh.MovePrevious
Tên DE.RS tên lệnh.MoveNext
Tên DE.RS tên lệnh.Move n
* Thuộc tính: Tên DE.RS tên lệnh.BOF
Tên DE.RS tên lệnh.EOF
Tên DE.RS tên lệnh.Finter = “Biểu thức điều kiện”
Tên DE.RS tên lệnh.RecordCount
Tên DE.RS tên lệnh.Fields(“Tên trường”)
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin liên quan tới một đối tượng liên quan cụ thể hay theo một mục đích nào đó. Ví dụ như các thông tin về đặt hàng của khách hàng hay lưu trữ các thông tin hàng hoá.
Sử dụng Microsoft access có thể quản lý tất cả các thông tin với một tệp tin cơ sở dữ liệu đơn lẻ (tệp có phần mở rộng .mdb). Trong tệp tin cơ sở dữ liệu này, thông tin sẽ được lưu trữ trong các hộp chứa gọi là các bảng (table). Cập nhật thông tin, xem thông tin, nhập thông tin mới trên các bảng được thực hiện một các trực tiếp trên các mẫu biểu (forms). Tìm kiếm, lấy các thông tin được thực hiện nhờ các truy vấn (query) và phân tích in ấn, trình bày dữ liệu được thực hiện bằng cách tạo ra các báo biểu (report).
Để lưu trữ thông tin, cần tạo một bảng cho mỗi kiểu thông tin cần lưu trữ. Để thực hiện việc tổ hợp các thông tin trên nhiều bảng lại với nhau cần định nghĩa quan hệ giữa các bảng.
1. Bảng trong access (Table):
Bảng (Table) là đối tượng được định nghĩa và dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng chứa các tệp tin về một chủ đề xác định. Mỗi bảng gồm các trường (field) hay gọi là cột (Column) lưu trữ các loại dữ liệu khách nhau.
Có thể định nghĩa một khoá cơ bản (Primary key) gồm một hay nhiều trường trong mỗi bảng ghi có giá trị xác định duy nhất và một hay nhiều chỉ mục (index) cho mỗi bảng để tăng tốc độ truy cập dữ liệu.
Mỗi bản ghi trên một bảng chứa đầy đủ thông tin hoàn chỉnh về một đối tượng dưới dạng một bảng tính, bạn có thể thêm, sửa hay xem dữ liệu trong bảng.
Bạn có thể kiểm tra và in dữ liệu trong bảng dữ liệu của bạn hay thực hiện việc lọc sắp xếp dữ liệu, thay đổi cách hiển thị dữ liệu, thay đổi cấu trúc bảng (thêm, xoá các cột (trường)).
Trong cửa sổ DataBase chọn tabs Table và chọn New để tạo một bảng mới hay chỉ mục Design để thiết kế sửa lại cấu trức của một bảng đã tồn tại.
Các bước tạo một bảng dữ liệu:
+ Nhập vào tên một trường hay đổi tên một trường (nếu làm việc với các bảng đã có sẵn) trong cột Field Name.
Tên trường: gồm một dãy không quá 64 ký tự, bao gồm chữ cái, chữ số và các ký tự cách trống.
+ Chọn kiểu dữ liệu tương ứng với trường đó trong cột Data Type
Các trường có các kiểu dữ liệu cơ bảng sau:
STT
Kiểu
Mô tả
Kích thước
1
Text
Ký tự
Dài ≤ 255 Byte
2
Memo
Ký tự
Dài ≤ 64000 Byte
3
Number
Ký tự
Dài 1, 2, 4 hay 8 Byte
4
Date/Time
Ngày, tháng, giờ
Dài 8 Byte
5
Currency
Tiền tệ
Dài 8 Byte
6
Autonumber
Số
Dài 8 Byte
7
Yes/No
Boolean
Dài 1 bit
8
Ole object
Đối tượng nhúng kết hình ảnh
Các loại quan hệ
+ Mối quan hệ 1 – 1: đòi hỏi giá trị của trường khoá trong chỉ một bản ghi của bảng mới phải so khớp với giá trị tương ứng của trường có quan hệ trong bảng hiện có. Trong trường hợp này, từ khoá trong bảng mới phải là duy nhất.
+ Mối quan hệ 1 – nhiều: Đòi hỏi trường khóa chính của bảng mới phải là duy nhất, nhưng các giá trị trong trường khóa của bảng mới có thể so khớp với nhiều mục trong bảng quan hệ trên hệ cơ sở dữ liệu hiện có. Trong trường hợp này, trường quan hệ trong bảng của cơ sở dữ liệu hiện có sẽ có mối quan hệ nhiều – một với trường khóa chính trong bảng mới.
+ Mối quan hệ nhiều – một: cho phép bảng mới có nhiều giá trị trường khóa tương ứng với chỉ một giá trị trong trường giá trị của bảng hiện có. Trong trường hợp này, ta có thể có các giá trị trường khóa trùng lặp. Đây là kiểu phổ biến nhất.
Cách tạo quan hệ
+ Trong cửa sổ DataBase Windowns chọn Relationships từ menu Tools
+ Chọn các bảng, các truy vấn để đưa vào quan hệ
+ Chọn một trường từ bảng chính (Primary Table) và kéo sang trường tương ứng của bảng quan hệ, rồi bấm chuột tại Create để tạo quan hệ.
Chọn mục Enforce Referential Intergity. Nếu thỏa mãn:
+ Trường của bảng chính là khóa chính
+ Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu
+ Cả hai bảng trong quan hệ cùng thuộc một cơ sở dữ liệu thì access luôn đảm bảo tính chất: mỗi bản ghi trong các bảng quan hệ phải có một bản ghi tương ứng trong bảng chính. Điều này ảnh hưởng đến các phép thêm và xóa trong bảng quan hệ.
Tùy chọn Cascade Update và Cascade Delete
- Khi đánh dấu Enforce Referential Intergity có thể sử dụng thêm các tùy chọn sau:
+ Cascade Update Related fields
+ Cascade Delete Retated fields
Cascade Update: Khi sửa giá trị trường khóa trong bảng chính thì giá trị tương ứng của bản ghi trong trường quan hệ cũng bị sửa theo
Cascade Delete: Khi xóa một bản ghi trong bảng chính thì bản ghi tương ứng trong trường quan hệ cũng bị xóa theo.
2. Truy vấn (Query )
Truy vấn là một đối tượng cho phép chọn xem các dữ liệu của một hay nhiều bảng theo ý muốn. Trong Microsoft Access có thể tạo ta các truy vấn bằng phương tiện truy vấn đồ họa theo mẫu QBE hay viết các câu lệnh SQL. Có thể định nghĩa các truy vấn dùng để chọn, cập nhật, chèn hay xoá DEL và để tạo các bảng mới từ các dữ liệu trong một hay nhiều bảng có sẳn.
3. Mẩu biểu (Form)
Mẩu biểu là một đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập và hiển thị dữ liệu hay điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Cũng có thể in mẫu biểu, có thể thiết kế một mẫu biểu để chạy một Macro khi giá trị của dữ liệu thay đổi.
4. Báo biểu (Report)
Báo biểu là một đối tượng được thiết kế để quy định các tính toán, in và tổng hợp các dữ liệu được chọn; và chúng ta có thể xem một báo các trên màn hình trước khi in nó.
Báo biểu dùng để in ấn các kết quả sau khi đã được xử lý từ bảng hay từ truy vấn với các khả năng sau:
+ In dữ liệu dưới dạng các bảng.
+ In dữ liệu dưới dạng phiếu.
+ Sắp xếp dữ liệu trước khi in và có thể phân nhóm dữ liệu trước khi in, sử dụng phép toán để tổng hợp dữ liệu trên mỗi nhóm trước khi in.
+ Ngoài dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm có thể đưa vào trong công thức để nhận được sự so sánh đối chiếu trên các nhóm và trên toàn báo biểu.
+ In dữ liệu của nhiều bảng có liên quan tới nhau cùng một lúc bằng hệ thống báo biểu chính và báo biểu phụ cấp 1, cấp 2.
Ngoài ra việc chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, số lượng bản in, in các trang nào cũng như việc trình bày trên các báo biểu được tiến hành đơn giản và nhanh chóng.
5. Macro
Macro là một đối tượng định nghĩa một hay nhiều hành động (thao tác) có cấu trúc Access sẽ thực hiện để đáp ứng một sự kiện xác định. Ví dụ để thiết kế một Macro mà nó sẽ mở một mẫu biểu thức hai khi một phần tử nào đó trên mẫu biểu chính được chọn. Cũng có thể thiết kế một Macro mà nó sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giá trị trong một trường khi giá trị của trường đó thay đổi, trong đó các Macro có thể đặt thêm các điều kiện đơn giản để quy định khi nào thì một hay nhiều hành động của một Macro sẽ được thực hiện hay sẽ bị bỏ qua. Các Macro có thể dùng để mở và thực hiện các truy vấn, các bảng, in và xem các báo cáo. Trong một Macro có thể chạy một Macro khác hay các hàm trong Module.
6. Module
Module là đối tượng chứa các thủ tục tuỳ ý được lập trình bằng Microsoft Acces Basic, đó là một biến thể của ngôn ngữ Microsoft Basic được thiết kế để làm việc trong Access, các module tạo ra các chuỗi hành động rời rạc và cho phép bẫy các lỗi mà các Macro không thực hiện được. Các Module có thể là các đối tượng độc l...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement