Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nh0c_kute_112
#1038067

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính của Công ty cổ phần vận tải thuỷ I





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN 2

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần 2

1.2 Hoạt động phân tích tài chính của công ty cổ phần 4

1.2.1 Mục đích 5

1.2.2 Nội dung 5

1.2.3 Phương pháp phân tích 7

1.2.4 Khái quát các chỉ tiêu phân tích tài chính công ty cổ phần 7

1.2.4.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán (ngắn hạn): 7

1.2.4.2 Tỷ số về khả năng cân đối vốn 9

1.2.4.3 Các chỉ số về khả năng hoạt động 10

1.2.4.4. Các chỉ số về khả năng sinh lãi 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính của công ty cổ phần 11

1.3.1 Nhân tố chủ quan 11

1.3.2 Nhân tố khách quan 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ I 18

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải thuỷ I 18

2.2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại công ty cổ phần vận tải thuỷ I 21

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 22

2.2.1.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: 23

2.2.1.2 Chỉ số về khả năng cân đối vốn 26

2.2.1.3. Các chỉ số về khả năng hoạt động 28

2.2.1.4. Các chỉ số về khả năng sinh lãi 31

2.2.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 34

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ I 39

3.1. Đánh giá về hoạt động phân tích tài chính tại công ty cổ phần vận tải thuỷ I 39

3.1.1 Những hạn chế 39

3.1.2 Những nguyên nhân: 40

3.2 Ki ến ngh ị 41

3.2.1 Kiến nghị đối với công ty: 41

3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


a thời gian, hay phân tích so sánh các doanh nghiệp qua các thời kỳ có thể dẫn đến sai lầm.
Chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh doanh của của công ty.nếu nền kinh tế có chu kỳ kinh doanh ngắn công ty cũng thừng co chu kỳ kinh doanh ngắn.Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, nhanh thể hiện ở vòng quay hang tồn kho lớn (thậm chí chu ký kinh doanh dài: thời gian cần để sản xuất và bán hang dài) sẽ vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt.
Nền kinh tế tăng trưởng mạnh, hợi nhập, có tính cạnh tranh cao, hội nhập hay ngược lạ cũng là cơ sở để công ty đưa ra bức tranh tổng thể, cái nhìn đa chiều về tình hình tài chính của mình đặt trong hoàn cảnh cụ thể của đất nước, từ đưa ra những nguyên nhân thất bại haythành công trong quá khứ, cũng như định hướng tài chính tương lai
Thị trường:
Cung, cầu, giá cả của những hang hoá, dịch vụ công ty cung cấp hay của các nhân tố đầu vào của công ty: lao động, công nghệ, nguyên vật liệu, trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính nó có thể làm tăng hay giảm doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Thị trường tài chính gồm thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường sơ cấp hay thứ câp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động huy động vôn, quá trình giao dịch chứng khoán, cơ chế hình thành lãi suát, giá chứng khoán, các loại chứng khoán của công ty
Ví dụ về sự biến động lãi suất trên thi trường tiền tệ:
Lãi suát các khoản vay trên thị trường tiền tệ thời gian qua ở nươc ta tăng mạnh làm tăng chi phí sẽ trực tiếp tác động đến lợi nhuận của công ty
Cổ phiếu hay trái phiếu công ty là dạng thức thay thế trong thu hút vốn đầu tư. Vì vậy tăng lãi suất sẽ làm tăng tỷ lệ lợi tức của trái phiếu sang thị trường cổ phiếu kết quả là làm giảm giá cổ phiếu.
Một quyết định sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho những dự án dài hạn ngay trước khi lãi suất tăng có thể làm tăng chi phí.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ I
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải thuỷ I
Công ty cổ phần vận tải thuỷ I là công ty cổ phần nhà nước, hoạt động theo chế độ kế toán về kinh tế, tự chủ về tài chính.. Quá trình hình thành và phát triển của công ty được đánh dấu bởi các mốc thời gian quan trọng sau đây:
* Công ty Vận tải Sông Hồng được thành lập theo quy định số 1024/QĐ-TL ngày 05/09/1962.
* Từ khi thành lập đến năm 1967 Công ty Vận tải Sông Hồng đổi tên thành Công ty Vận tải 204
* Năm 1983: Xí nghiệp Vận tải đường sông 204 đổi tên thành Công ty Vận tải đường sông 201 và đến tháng 6/1999 đổi tên thành Công ty Vận tải Thuỷ I - là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Đường sông miền Bắc - giao thông vận tải
* Năm 2005: Theo quy định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc tiến hành cổ phần hoá, ngày 1/1/2005 Công ty Vận tải Thuỷ I chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vận tải Thuỷ I với thương hiệu Watranco No.1.Trụ sở chính: 78 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện thoại: (84.4) 9716848 - 8211574 - 9715374.Fax: (84.4) 8214217
Xí nghiệp quốc doanh có một số khuyết tật mà vào năm 1976, nghị quyết của các cuộc Hội nghị lần thứ 20 và 21 của Ban chấp hành Trung ương đã nêu ra và yêu cầu cải tiến như: phân tán, không đồng bộ, mất cân đối trong tổ chức sản xuất, hành chính, bao cấp, quan liêu, kém kỹ thuật, kém trách nhiệm. Nó phục vụ những mục tiêu xã hội và chính trị nhiều hơn là kinh doanh: Làm theo kế hoạch từ trên giao xuống; Những người quản lý được bổ nhiệm theo sự tin tưởng nhiều hơn là tài năng; Cơ cấu tổ chức phát triển theo sự thuận tiện; Mô phỏng cách thức của cơ quan hành chính với quyền hành không được ủy quyền cho ai mà tập trung vào tay giám đốc.
Do đó khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Công ty Vận tải Thuỷ I chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vận tải Thuỷ I. Được quyết định chửên đổi năm 2005 với số vốn của chủ sở hữu ( Vốn đầu tư của nhà nước) là hơn 37,8 tỷ, vào năm cả nước có 39.959 công ty cổ phần được thành lập với tống số vốn đăng ký mới là 8.011 nghìn tỷ, như vây có vị thế khá quan trọng trong nền kinh tế . Công ty mang bản chất của một công ty cổ phần với những ưu điểm và hạn chế đặc trưng vốn có của loại hình doanh nghiệp này; Ngoài ra công ty còn có đặc điểm của một doanh nghiệp nhà nước: Do nhà nước cấp vốn và sở hữu một phần vốn , với các lợi thế :
Được sự quan tâm của nhà nước
Có điều kiện kế hoach hoá kinh doanh theo định hướng của nhà nước
Là nền tảng kinh tế để nhà nước thực hiện các mục tiêu về kinh tế xã hội
Là một công ty cổ phần nên Công ty cổ phần vận tải thuỷ I cũng có cơ cấu tổ chức đặc thù, tuy niên nó cũng có đặc điểm riêng phù hợp với nền kinh tế Việt Nam và quy mô vốn, và đặc thù của ngành nghề kinh doanh. Sơ đồ tổ chức dưới đây cho thấy công ty là một doanh nghiệp khá lớn ở Việt Nam không phải doanh nghiệp vừa và nhỏ (doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng và hay có số lao động nhỏ hơn 300) nhưng quy mô vốn vẫn còn hạn chế so với thế giới.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Vận tải thuỷ I
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc
(GĐ và các PGĐ)
Phòng tổ chức nhân chính
Phòng kinh doanh xi măng
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng kinh doanh vận tải
Phòng tài vụ
Đội vận tải thuỷ
Phòng quản lý phương tiện
Các chi nhánh
Các XN thành viên
CN Hải Phòng
CN Quảng Ninh
CN Phả Lại
CN Việt Trì
CN TP HCM
Trạm Hoà Bình
Trung tâm Cơ khí
CN số 2 Công ty CPVT thuỷ I tại H.D.
XN Cơ khí thuỷ Mạo Khê
CN-XN Khai thác vật tư vận tải và XDCT
Cảng Hoà Bình
Các đơn vị khác
2.2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại công ty cổ phần vận tải thuỷ I
Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Vận tải thuỷ I bao gồm các loại báo cáo cơ bản sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. Riêng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc nên công ty không lập báo cáo này. Nội dung các loại báo cáo này tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam .
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm:
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
1
Doanh thu thuần
157,918
193,610
206,100
2
Giá vốn hàng bán
139,806
173,440
184,408
3
Lợi nhuận gộp
18,112
20,170
21,692
4
Doanh thu hoạt động tài chính
96
106
130
5
Chi phí hoạt động tài chính
1,955
2,254
2,680
6
Chi phí bán hàng
6,038
6,831
7,545
7
Chi phí quản lý doanh nghiệp
8,729
8,923
9,269
8
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
1,486
2,268
2,328
9
Thu nhập khác
1,922
1,712
2,423
10
Chi phí khác
531
624
577
11
Tổng lợi nhuận trước thuế
2,877
3,356
4,174
12
Thuế thu nhập doanh nghiệp (28%)
806
940
1,169
13
Lợi nhuận sau thuế
2,071
2,416
3,005
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty)
Bảng cân đối kế toán qua các năm
STT
Chỉ tiêu
12/31/2005
12/31/2006
12/31/2007
Tài sản
A
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
47,331
56,919
54,011
I
Tiền
2,581
5,927
2,148
II
Các khoản phải thu
36,570
42,614
40,604
III
Hàng tồn kho
7,626
7,266
9,716
IV
Tài sản lưu động khác
554
1,112
1,543
B
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
52,314
47,436
56,043
I
Tài sản cố định (giá trị còn lại)
49,849
44,799
49,589
Nguyên giá
110,274
111,783
122,503
Giá trị hao mòn luỹ kế
60,425
66,985
72,914
II
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
111
238
2,566
III
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2,354
2,399
3,888
Tổng cộng tài sản
99,644
104,353
110,051
Nguồn vốn
A
Nợ phải trả
61,259
65,020
69,882
I
Nợ ngắn hạn
52,986
54,199
52,083
Vay và nợ ngắn hạn
12,002
18,220
10,985
Phải trả người bán
16,012
14,217
15,989
Người mua trả tiền trước
10,745
8,569
10,986
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
423
788
661
Phải trả khác
13,807
12,407
13,460
II
Nợ dài hạn
8,770
10,819
17,798
B
Nguồn vốn chủ sở hữu
38,381
39,331
40,171
I
Vốn chủ sở hữu
37,929
38,392
38,987
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
35,331
35,331
35,331
Quỹ đầu tư phát triển
238
315
300
Quỹ dự phòng tài chính
290
331
351
Lợi nhuận chưa phân phối
2,071
2,416
3,006
II
Nguồn kinh phí, quỹ khác
459
943
1,183
Tổng cộng nguồn vốn
99,647
104,356
111,055
Công ty thực hiện hoạt đọng phân tich vơi 3 nội dung cơ bản
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Trong phân tích tài chính các chỉ số tài chính được chia thành 4 nhóm chính
2.2.1.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ I
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
12/31/2005
12/31/2006
12/31/2007
Lượng
%
Lượng
%
Lượng
%
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I
Tiền
2,581
5.45%
5,927
10.42%
21,48
39.72%
Tiền mặt tại quỹ
2,580
5.45%
5,927
10.41%
2,148
3.98%
Các khoản tương đương tiền
0.00%
0.00%
0.00%
II
Các khoản phải thu
36,570
77.27%
42,614
74.87%
40,604
75.19%
Phải thu của khách hàng
32,150
67.93%
37,739
66.31%
35,586
65.89%
Trả trước cho người bán
2,021
4.27%
1...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement