Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By [email protected]
#1036807

Download miễn phí Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệp thực phẩm





Phần thứ nhất. Vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hiện nay ở doanh nghiệp xây lắp 1

1.1. Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất xây dựng cơ bản và sản phẩm

xây lắp 1

1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất

chủ yếu 2

1.2.1. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích, các yếu tố sản xuất đầu vào thành các sản phẩm (công trình lao vụ nhất định) 3

1.2.2. Các phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 3

1.2.2.1. Phân loại theo chi phí sản xuất kinh doanh, theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí 3

1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục

chi phí 4

1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất 5

1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.4. Giá thành sản phẩm phân loại giá thành sản phẩm 5

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ụ so với tổng chi phí sản xuất. Sau khi đã loại trừ chênh lệch giá trị
Tỷ trọng chi Chi phí sản xuất sản phẩm phụ
phí sản xuất = __________________________________________________________________________ x100%
sản phẩm phụ CPSXDDđầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDDcuối kỳ
Phương pháp tính giá thành hệ số: áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu,kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật, phải xây dựng cho mỗi một loại sản phẩm có một hệ số quy đổi tương ứng, trong đó thông thường có một loại sản phẩm quy định và có hệ số bằng một. Trên cơ sở sản lượng thực tế và hệ số quy đổi của từng loại sản phẩm. Kế toán quy đổi sản lượng thực tế về sản lượng quy đổi( sản lượng tiêu chuẩn )
Tổng sản Tổng sản lượng Hệ số
lượng = quy đổi sản x phân bổ chi phí
quy đổi phẩm i của sản phẩm i
Trên cơ sở phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm và kết quả qua chi phí sản xuất đã tập hợp được của toàn bộ quy trình công nghệ . Kế toán sẽ định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm.
Tổng giá thành sản Hệ số phân bổ Chi phí sản xuất Chi phí sản
xuất thực tế của sản = chi phí của sản + phát sinh trong - xuất dở dang phẩm i phẩm i kỳ cuối kỳ
e ;Phương pháp đặt hàng theo đơn đặt hàng
áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất với tính chất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, chủng loại mặt hàng ít nhưng mặt hàng thường xuyên thay đổi. Theo phương pháp này, kế toán mở cho từng đơn đặt hàng một bảng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng phân xưởng ghi vào bảng. Khi đã hoàn thành đơn đặt hàng, cộng toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được để tính giá thành thực tế sản phẩm.
bảng tính giá thành thực tế sản phẩm
Đơn đặt hàng số...... Sản phẩm..... Số lượng.....
Ngày bắt đầu SX...... Ngày hoàn thành.
Tháng
Phân xưởng
SX
Chi phí
NVLT
Chi phí
NCTT
Chi phí
SXC
tổng
Số lượng Z
.....
......
........
Đơn vị
f. Phương pháp tính giá thành tỷ lệ.
áp dụng cho những doanh nghiệp có hệ thống các định mức kinh tế kỷ thuật, định mức chi phí , dự toán chi phí , dự toán chi phí một cách đầy đủ tiên tiến và hợp lý. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phải ổn định , cũng như điều kiện sản xuất phải tương đối ổn định , công tác định mức quản lý tốt , trình độ công tác quản lý và hạch toán phải một trình độ nhất định .
- Tính giá thành định mức căn cứ vào định mức kinh tế kỷ thuật dự toán chi phí sản xuất , kế toán vận dụng các phương pháp tính giáphù hợp đẻ tính ra giá thành định mức cho các đói tượng tính giá thành đã xác định .
- Phần chi phí thoát ly định mức sẽ được hạch toán riêng và gọi là chênh lệch thoát ly định mức , có thể xác định được bằng các phương pháp khác nhau , tuỳ từng trường hợp vào điều kiện , đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.
Chênh lệch Chi phí Chi phí
thoát ly = sản xuất - sản xuất
định mức thực tế định mức.
Tính : + Số chênh lệch do thay đổi định mức.
Khi có các định mức vào thời điểm đầu kỳ khi đó sẽ phát sinh khoản chênhlệch do thay đổi định mức của sản phẩm làm dở đầu tháng đã được sản phẩm định mức của phần chênh lệch do thay đổi định mức của sản phẩm đầu kỳ.
Chênh lệch Giá trị sản Giá trị sản
thay đổi = phẩm dở - phẩm dở
định mức đầu kỳ tính đầu kỳ tính
của sản phẩm theo định mức mới theo định mức cũ.
phần Thứ hai
Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp
và tư vấn đầu tư CNTP
Đặc điểm chung của Công ty Xây lắp và tư vấn đầu tư CNTP.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Sự hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp và tư vấn đầu tư CNTP. Công ty xây lấp và tư vấn đầu tư công nghiệp thực phẩm là công ty thuộc Tổng công ty xây dựng NN& PTNT, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty được thành lập từ năm 1971 dưới tên là Công ty thiết kế xây lắp và dịch vụ đầu tư và được thành lập lại từ tháng 04 năm 1993, Công ty được Bộ NN& PTNT xếp ở doanh nghiệp hạng hai ( Căn cứ Thông tư số 17/98/TTLT – BLĐ TBXH ngày 31/12/1998 của liên bộ LĐ TBXH – BTC và công văn số 397/TCTXD- TTCB- TT ngày 08/05/2000 của Tổng công ty xây dựng NN&PTNT hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp).
Căn cứ vào việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giao cho. xét về khả năng phấn đáu đi lên trong điều kiện kinh tế thị trường ngày một khó khăn và phức tạp . Công ty xây lắp và tư vấn đàu tư công nghiệp thực phẩm đề nghị Bộ NN&PTNT. Tổng công ty xem xét để công ty tư vấn và đầu tư công nghiệp thực phẩm vẫn được giữ ở doanh nghiệp hạng II. Nhằm tạo điều kiện để công ty phấn đáu ngày một phát triển hơn.
Công ty đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi ngành nghề xây lắp. Công ty được cấp giấy phép được thi công các công trình xây dựng dân dụng sau:
Xây dựng dân dụng Công nghiệp.
Thuỷ lợi và và nhỏ
Giao thông
Đường dây và trạm điện 35 KV.
Địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp trên phạm vi toàn quốc. Năng lực của Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệp thực phẩm hiện nay có thể thi công các công trình : xây dựng, trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, công trình về thuỷ nông, lắp đặt cơ điện nước, công trình về thuỷ nông, thuỷ lợi.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn phát triển, doanh thu năm sau cao hơn năm trước từ 15- 30%. Thu nhập của người lao động tương đối cao, đời sống của người lao động được đảm bảo.
Các công trình do đơn vị thi công luôn được đánh giá cao đảm bảo, tiến độ công trình cũng như chất lượng công trình. Điều đó là nhờ Công ty có đọi ngũ các kiến trúc sư, kỹ sư, các đơn vị thi công có trình độ chuyên môn và bề dày kinh nghiệm. Đièu nay được khẳng định qua các công trình mà Công ty đã thi công.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty.
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệp thực phẩm là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có tổ chức bộ máy kế toán theo doanh nghiệp nhà nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật.
Các đội trực thuộc Công ty thực hiện chế độ hachj toán nội bộ, thực hiện nghĩa vụ thu nộp theo đúng cơ chế khoán. Các công trình khoán thu theo phần trăm do công ty quy định cho từng đặc điểm công trình., Công ty duyệt biện pháp tiến độ thi công, dự toán thi công và đảm bảo vốn vay cho các công trình trên cơ sở dự toán từng đợt, từng giai đoạn. Tổ chức kiểm tra công tác kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công. Đội nào được phân công thi công thì chủ động lập tiến độ lập tổ chức thi công, lập kế hoạch vay vốn để Công ty có kế hoạch thực hiện. Công ty tổ chức nghiệm thu với bên A. Đội chủ động lập hồ sơ thanh thanh quyết toán với bên A .
Công ty thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cơ sở giúp đơn vị thực hiện việc chấp hành nghiêm túc các chế độ nguyên tắc thủ tục.
Hàng tháng, quý các đội tập hợp chứng từ để Công ty lập báo các báo cáo, và tính giá thành cho từng công trình.
Khi công trình kết thúc bàn giao, đội thanh toán nội bộ với Công ty, trên cơ sở hồ sơ thanh toán với bên A.
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
a. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 01)
- Ban giám đốc
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
- Phòng kế toán
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán tổng hợp
+ Kế toán Công nợ
+ Kế toán ngân hàng
+ Thủ quỹ
+ Kế toán đội
Với quy mô tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý như trên. Công ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật tới từng đội từng công trình. Do đó làm tăng hiệu quả sản xuất thi công
2.2 THựC Tế CÔNG TáC Kế TOáN CủA CÔNG TY
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty.
Đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất: Như đã trình bày ở mục một phần thứ nhất (Đặc điểm của nghành xây dựng coe bản và sản phẩm xây lắp). Là nghành xây dựng có quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm nghành xây dựng mang tính đơn chiếc cố định.
Trong thời gian nghiên cứu tại công ty, theo số liệu của ban kế toán quý IV năm 2001 có các hạng mục là:
Hạng mục công trình . Trung tâm thương mại Yên Bái.
Hạng mục công trình . Nhà làm việc Z133.
Hạng mục công trình . Nội thất tỉnh ủy Bắc Cạn.
Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty.
Chi phí sản xuất trong công ty xây lắp được tập hợp trong các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Tập hợp chi phí sản xuất ở công ty sử dụng tài khoản:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 623 - Chi phí máy thi công.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Do nhu cầu sản xuất dài nên việc tính giá thành các hạng mục công trình được tiến hành theo hàng quý, cuối tháng dựa trên bảng phân bổ và tờ kê chi tiết kế toán ghi vào bảng kê liên quan, đồng thời lập bảng số liệu và bảng tổng hợp chi phí sản xuất của quý để làm cơ sở cho việc tính giá thành các dạng mục đã hoàn thành.
Kế toán tập ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement