Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#1033074

Download miễn phí Đề tài Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc





Chủ đầu tư của dự án là Công ty Cổ phần sữa Hà Nội (Hanoimilk), được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có Giấy phép kinh doanh số 0103000592 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 02/11/2001 và cấp thay đổi kinh doanh vào ngày 01/04/2002 với ngành nghề kinh doanh là:

+ Sản xuất và buôn bán sữa bò, sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa.

+ Chế biến các sản phẩm nông sản thực phẩm, các loại nước uống, nước trái cây.

+ Buôn bán nguyên liệu, thiết bị vật tư và các sản phẩm ngành sữa, ngành chế biến thực phẩm.

+ Tư vấn đầu tư công nông nghiệp

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Công ty có trụ sở chính tại số 87 Đặng Văn Ngữ, Đống Đa, Hà Nội.

=> Chủ đầu tư có đủ tư cách pháp nhân để có thể vay vốn tín dụng ĐTPT





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ỉ tiêu T cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả dự án. Dự án chỉ được coi là có hiệu quả tài chính nếu T < số năm trong vòng đời dự án, tức là dự án có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư trước khi kết thúc.
Phân tích độ nhạy dự án:
Để vay được vốn, các chủ đầu tư luôn tìm cách chứng minh dự án của mình là hiệu quả, là có đủ khả năng thu hồi vốn và trả nợ. Nhưng ngay cả khi dự án của chủ đầu tư là kết quả của một quá trình lập dự án nghiêm túc thì với thời gian thực hiện dự án kéo dài trong nhiều năm cũng chưa thể loại trừ hết mọi rủi ro phát sinh do những nguyên nhân khách quan. Số liệu đầu tiên để thẩm định dự án chỉ là những giá trị ước đoán và giả định. Để điều chỉnh những số liệu này cho phù hợp với tình hình thực tế khi dự án đi vào thực hiện, trong quá trình thẩm định cần phân tích độ nhạy của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai như sản lượng sản xuất đạt thấp, giá các chi phí đầu vào tăng, giá tiêu thụ sản phẩm giảm, sau đó xem xét hiệu quả và khả năng trả nợ vay của dự án bị ảnh hưởng như thế nào, việc thu nợ và lãi có đảm bảo khi xảy ra các tình huống này hay không.
Khi phân tích độ nhạy dự án, các cán bộ thẩm định thường chọn những yếu tố dễ biến động như giá cả, sản lượng, vốn đầu tư... cho những yếu tố này thay đổi xoay quanh giá trị ban đầu của chúng, sau đó xem xét biên độ dao động của các chỉ tiêu NPV và IRR của dự án. Nếu NPV và IRR có biên độ dao động nhỏ thì dự án có tính khả thi và vững chắc, từ đó có thể xem xét để cho vay vốn. Trong trường hợp ngược lại, cần tính toán lại phương án tài chính hay có biện pháp khắc phục hay hạn chế sự biến động của các yếu tố trên nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Với sự trợ giúp của kỹ thuật tin học, phân tích độ nhạy là một phương pháp đơn giản, dễ sử dụng và có thể áp dụng trong thực tiễn.
Về mặt kỹ thuật phân tích độ nhạy, Chi nhánh Quỹ áp dụng các bảng phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều.
Bảng một chiều: phân tích độ nhạy của từng yếu tố đối với hiệu quả dự án. Bảng này thuận tiện cho việc đánh giá nhưng có nhược điểm là không đánh giá được tác động đồng thời của nhiều yếu tố.
Bảng hai chiều: dùng để phân tích sự biến đổi hiệu quả dự án khi có 2 yếu tố đồng thời cùng thay đổi (ví dụ: giá bán sản phẩm và sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm và giá mua nguyên liệu chính...). Để phân tích tác động đồng thời của nhiều hơn 2 yếu tố, có thể quy về các bảng phân tích một chiều và hai chiều (xem ví dụ minh hoạ).
5 - kết luận chung về dự án sau khi thẩm định:
Sau khi tiến hành thẩm định dự án một cách tương đối toàn diện trên các mặt, một vấn đề được đặt ra là: trong trường hợp mỗi khía cạnh được thẩm định lại đưa đến một kết luận khác nhau về tính khả thi của dự án, không phù hợp, thậm chí mâu thuẫn với nhau thì cần tổng hợp các kết luận thẩm định trên như thế nào để đưa quyết định cuối cùng đối với dự án: cho vay hay không cho vay?
Về nguyên tắc, công tác thẩm định của Chi nhánh đòi hỏi phải xem xét toàn diện về mọi mặt của dự án. Tuy nhiên cho, do thẩm quyền có hạn, do khả năng chuyên môn không cho phép đi sâu phân tích về những nội dung kỹ thuật, công nghệ, thị trường... nên công tác thẩm định của Chi nhánh thường tập trung đi sâu phân tích, đánh giá về phương án tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Kết quả thẩm định về phương án tài chính, khả năng trả nợ của dự án kết hợp với những đánh giá về năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh và uy tín của chủ đầu tư sẽ là những cơ sở, những căn cứ chủ yếu để quyết định cho vay (đối với dự án được phân cấp) hay đề nghị cho vay (đối với dự án thuộc quyền quyết định của Quỹ Trung ương).
Còn về những nội dung thẩm định kinh tế - kỹ thuật của dự án, cán bộ thẩm định có thể đưa ra ý kiến nhận xét dựa trên kinh nghiệm, sự hiểu biết của mình trên cơ sở đi khảo sát tình hình thực tế của chủ đầu tư trên địa bàn, kết hợp với việc tham khảo các ý kiến đánh giá của các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong ngoài ngành để có đầy đủ hơn những căn cứ cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định cho vay.
Ví dụ minh hoạ:
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa tiệt trùng,
sữa đậu nành và nước quả
1 - kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự án:
Căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, có thể tóm tắt một số nội dung chủ yếu của dự án như sau:
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa tiệt trùng, sữa đậu nành và nước quả.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk)
Mục đích đầu tư: đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng, đầu tư các hạng mục, thiết bị phụ trợ khác để hình thành nhà máy sản xuất sữa tiệt trùng, sữa đậu nành và nước quả.
Hình thức đầu tư: đầu tư mới.
Địa điểm xây dựng: thôn Gia Trung - xã Quang Minh - huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc.
Sản phẩm chủ yếu của dự án là sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, nước hoa quả dạng tiệt trùng (UHT) bảo quản được lâu dài (1 năm).
Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Về đối tượng vay vốn của dự án
Ngành nghề của dự án là sản xuất các sản phẩm sữa chế biến từ sữa tươi nguyên liệu thu mua trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận, thuộc nhóm ngành chế biến nông sản, thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, trong đó các ưu đãi mà dự án có thể được hưởng là:
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo TSCĐ.
+ Miễn tiền thuê đất trong 6 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%/năm, thuế này được miễn trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
+ Được Quỹ HTPT xem xét để cho vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước.
Mặt khác theo quyết định số 167/2001/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 26/10/2001, tại điểm 2 điều 7: “ việc đầu tư xây dựng địa điểm thu mua sữa, chế biến sữa được vay vốn tín dụng từ Quỹ HTPT”. Do vậy, dự án thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước.
2 – thẩm định năng lực, uy tín của chủ đầu tư:
Tư cách pháp nhân của chủ đầu tư:
Chủ đầu tư của dự án là Công ty Cổ phần sữa Hà Nội (Hanoimilk), được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có Giấy phép kinh doanh số 0103000592 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 02/11/2001 và cấp thay đổi kinh doanh vào ngày 01/04/2002 với ngành nghề kinh doanh là:
+ Sản xuất và buôn bán sữa bò, sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa.
+ Chế biến các sản phẩm nông sản thực phẩm, các loại nước uống, nước trái cây.
+ Buôn bán nguyên liệu, thiết bị...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Advertisement