Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ketnoitimban
#1032962

Download miễn phí Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty giấy và bao bì Phú Giang





Lời nói đầu: Trang 1

 Vai trò của kế toán Trang 1

 Tính cấp thiết của chuyên đề Trang 1+2

Phần I: Khái quát một số tình hình cơ bản của Công ty giấy và bao bì Phú Giang

1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty . Trang 4

2. Nhiệm vụ chủ yếu cuả Công ty . Trang 5

3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất .Trang 5

4. Tình hình vốn và sử dụng vốn .Trang 5

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý . .Trang5

6. Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn của Công ty Trang7

7. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .Trang8

Phấn II: Chuyên đề nghiên cứu Trang 9

I: Lý luận chung về công tác" kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" Trang 9

1. Khái niệm nội dung chi phí sản xuất và tính giá thnàh sản phẩm Trang 9

2. ý nghĩa nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trang10

3. Trình tự và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trang 11

3.1: Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất . Trang 11

3.2: Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất . Trang 11

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ghiệp vụ chủ yếu :
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung :
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Căn cứ vào giá thành sản phẩm thực tế của các sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kho hay gửi bán và bán trực tiếp không qua kho :
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trường hợp phát sinh các khoản bồi thường và thu hồi phế liệu do sản phẩm hỏng không sửa chữa được :
Nợ TK 152 - Nguyên liệu , vật liệu ( giá trị phế liệu thu hồi )
Nợ TK 138 - Phải thu khác ( số tiền bồi thường phải thu )
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 154
TK 152
TK 621
TK 622
K/C chi phí NVLTT
K/C chi phí NCTT
TK 627
Phẩm nhập kho
Trị giá phế liệu thu hồi
Sản phẩm hỏng
TK 138,334
Khoản bồi thường phảI thu
Sản xuất sản phẩm hỏng
TK 155
Gía thành sản xuất sản
TK 632
K/C chi phí SXC
Gía thành SXSP bán
Lao vụ không qua kho
TK 157
Gía thánh thực tế
Sản phẩm gửi bán
3.4: Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này các nhiệm vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không ghi sổ liên tục. Cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phí sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán. Kế toán mở TK 631- Gía thành sản xuất, để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong trường hợp này phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm công việc lao vụ còn dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
Kết cấu của TK 154:
+ Bên nợ: kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ .
+ Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm , lao vụ dở dang đầu kỳ.
+ Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 631- Gía thành sản xuất
Nội dung kết cấu TK 631- Gía thành sản xuất
+ Bên nợ: Kết chuyển chi phí của sản phẩm lao vụ dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có:
Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ dở dang cuối kỳ vào TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Gía thành sản xuất thực tế cuả sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
+ Không có số dư cuối kỳ
Các doanh nghiệp sản xuất tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất mà mở chi tiết TK 631- Gía thành sản xuất.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế:
(1) Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở đầu kỳ:
Nợ TK 631
Có TK 154
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 631
Có TK 621
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 631
Có TK 622
(4)Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 631
Có TK 627
(5) Trường hợp có phát sinh ssản phẩm hỏng không sửa chữa được, phảI tuỳ theo kết qủa xử lý của cấp có thẩm quyền đề nghị:
Nợ TK 611
Nợ TK 138(1388)
Nợ TK 821
Có TK 631
Cuối kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp quy định kết chuyển sang TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Nợ TK 154
Có TK 631
Gía thành sản xuất sản phẩm của số sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 631
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 622
TK 627
TK 621
TK 154
TK 631
TK 154
K/c chi phí SX của sản
Phẩm dở dang đầu kỳ
K/c chi phí của sản
Phẩm dở dang cuối kỳ
Vật liệu trực tiếp
Kết chuyể chi phí nguyên
Nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Sản xuất chung
TK 611
Phế liệu thu hồi của
Sản phẩm hỏng
TK 138
Về sản phẩm hỏng
TK 632
Phẩm hoàn thành trong kỳ
Gía thành sản xuất của sản
Tiền bồi thường phảI thu
Kết chuyển chi phí
3.5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Trong quá trình sản xuất thường diễn ra liên tục, xen kẽ lẫn nhau. ở thời điểm cuối kỳ có thể có nhứng sản phẩm đang nằm trên dây chuyền công nghệ, những sản phẩm đã hoàn thành ở một trong cac giai đoạn công nghệ sản xuất chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến, những sản phẩm đó goi chung là sản phẩm làm dở.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ hợp lý để tính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành. Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong các doanh nghiệp công nghiệp.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tíêp:
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
Dck = Dđk+ Cn x Qd
Qtp + Qd
Trong đó:
Dck; Dđk: Dở dang cuối kkỳ và đầu kỳ
Cn: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phat sinh trong kỳ
Qtp; Qd: Khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nhân công trực tiếp:
Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng dở dang và mức độ chế biến hoàn thành của chúng để quuy đổi khối lượng sản phẩm dở dang. Sau đó, lần lượt tính từng khoản chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ như chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp hay chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất, thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Dck = Dđk + Cn x Qd (1)
Qtp + Qd
Đối với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Dck = Dđk+ C x Qd (2)
Qtp +Qd
Trog đó: Qd = % HT x Qd
Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản mục chế biến của giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau tính cho sản phẩm dở cuối kỳ của giai đoạn sau theo công thức (1).
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xác định được định mức chi phí hợp lý.
4.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phảm:
a: Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các laọi sản phẩm, công việc lao vụ, do doanh ngiệp sản xuất ra cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Khi xác định đối tượng tính giá thành, bộ phân kế toán giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chưc quản lý sản xuất, đậc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình độ hạch toán kinh tế. Căn cứ vào tổ chức sản xuất và căn cứ vào quy trình công nghệ
Xác định đúng đối tượng tính giá thành giúp cho kế toán tổ chức mở sổ lập bảng tính giá thành sản phẩm chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement