Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By fly_bluesky_hope
#1032835

Download miễn phí Đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo cách tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh đông Hà Nội





LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NHTM. 9

1.1. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 9

1.1.1. Khái niệm: 9

1.1.2. Vai trò của TTQT theo cách L/C. 11

1.1.2.1.Ưu điểm 12

1.1.2.2. Rủi ro: 14

1.1.3. Phân loại thư tín dụng: 17

1.1.4. Nội dung của thư tín dụng 19

1.1.5. Quy trình thanh toán L/C 28

1.1.5.1. Các bên tham gia TTQT theo cách L/C: 28

1.1.5.2. Quy trình thanh toán L/C. 29

1.1.6. Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng trong cách tín dụng chứng từ. 30

1.1.6.1. Đối với ngân hàng mở L/C phục vụ nhà nhập khẩu. 30

1.1.6.1. Đối với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. 34

1.1.7. Các văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng trong TTQT theo cách L/C. 36

1.1.7.1. Quy tắc & thực hành thống nhất tín dụng chứng từ - UCP 36

1.1.7.2. Quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng - URC 37

1.1.7.3. eUCP 38

1.1.7.4. Văn bản 465 ISBP 38

1.1.7.5. Một số văn bản pháp lý khác 38

1.1.8. Vai trò và trách nhiệm của NHTM trong hoạt động TTQT theo cách TDCT 38

1.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 41

1.2.1. Khái niệm. 41

1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh. 41

1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính. 42

1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phi tài chính. 45

1.2.3. Nhân tố tác động tới hiệu quả TTQT theo cách L/C. 46

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHO&PTNT ĐÔNG HÀ NỘI 49

2.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT ĐÔNG HÀ NỘI 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY. 49

2.1.1. Hoạt động huy động vốn. 50

2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn 52

2.1.3. Kết quả kinh doanh. 53

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHNo&PTNT ĐÔNG HÀ NỘI. 55

2.2.1. Thực trạng hoạt động thanh toán quôc tế của NHNo&PTNT Đông Hà Nội. 55

2.2.2. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo cách L/C đánh giá qua các chỉ tiêu. 58

2.2.2.1. Các chỉ tiêu tài chính 58

2.2.2.2. Các chỉ tiêu phi tài chính 61

2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 63

2.3.1. Kết quả đạt được. 63

2.3.2. Hạn chế 64

2.3.3. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Đông Hà Nội. 66

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan. 66

2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan: 67

Chương 3: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. 70

3.1. Định hướng phát triển hoạt động TTQT và KDNT tại chi nhánh 70

3.2. Một số biệm pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT theo cách L/C 71

3.2.1. Khẩn trương hoàn chỉnh bản chuẩn mực hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 2000 71

3.2.2. Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. 72

3.2.3. Mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và các hình thức hỗ trợ 73

3.2.4. Phát triển dịch vụ tư vấn khách hàng 75

3.2.5. Mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng đại lý 76

3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thanh toán viên. 77

3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật. 78

3.2.8. Kết hợp chặt chẽ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và hoạt động thanh toán. 78

KẾT LUẬN 80

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Tế về ngân hàng trong giao dịch tín dụng chứng từ và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Để được áp dụng UCP 500, tất cả các L/C phải ghi rõ:
“This L/C is subject to Uniform Custom ans Practice for Documetary Credit, 1993 Revision, ICC Publication No 500”
“L/C này áp dụng Quy tắc và Thực hành Thống nhất vể Tín dụng chứng từ, Bản sửa đổi 1993, Phòng Thương mại Quốc tế, số xuất bản 500”
Hiện nay L/C được giao dịch bằng hệ thống SWIFT giữa các ngân hàng là phổ biển, và theo quy tắc của SWIFT, các L/C mở qua SWIFT thì đương nhiên áp dụng UCP 500 vào ngày phát hành mà không cần dẫn chiếu câu trên vào bản điện SWIFT.
Khi dẫn chiếu UCP vào L/C thì nó trở thành một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết những tranh chấp phát sinh giữa các bên tham gia.
Nhìn chung, UCP 500 được thiết kế với 2 nhóm quy định khác nhau:
Nhóm quy định mang tính bắt buộc: đây là những quy định mang tính chất chủ đạo làm nền tảng vững chắc của cách này, nên mang tính bắt buộc cao. ví dụ:
+ L/C phải được phát hành bời ngân hàng, các tổ chức phi ngân hàng không được phát hành.
+ Ngân hàng mở L/C chỉ thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu xuất trình phải phủ hợp với những điều khoản và điều kiện đã ghi trong L/C. Nếu bộ chứng từ bất hợp lý ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán L/C. Và ngân hàng chỉ thanh toán trong thời gian hiệu lực thanh toán L/C.
+ Thời gian hiệu lực bắt buộc thanh toán L/C đối với các ngân hàng thanh toán theo quy định là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận chứng từ, nếu bộ chứng từ hợp lý …
Nhóm quy định không mang tính bắt buộc: Một số điều khoản trong L/C cho phép lựa chọn, tuỳ theo các bên tham gia sẽ thoả thuận cụ thể. Chẳng hạn:
+ Số loại chứng từ cần xuất trình, số lượng mỗi loại, bản gốc hay bản sao… (Điều 20)
+ Loại L/C nếu không ghi ghì thì được coi là L/C không huỷ ngang (điều 6)
+ Hoá đơn thương mại do người thu hưởng L/C lập không cần ký, nếu ký nên quy định rõ trong L/C hay trừ khi có quy định khác (điều 37)
+ Về phạm vi, UCP được áp dụng trong tất cả L/C, nếu như những điều khoản nào UCP không có, thì các bên được phép thoả thuận nhưng phải ghi vào L/C.
1.1.7.2. Quy tắc thống nhất về bồi hoàn chuyển tiền giữa các ngân hàng - URC
URR 525 (Uniform rules for bank to bank reimbursements under documentary credits 525) được áp dụng trong trường hợp L/C quy định thanh toán hay chấp nhận thanh toán tại ngân hàng thanh toán, ngân hàng xác nhận, hay ngân hàng chiết khấu … Nếu người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lý, sau khi thanh toán các ngân hàng này yêu cầu ngân hàng mở L/C bồi hoàn tiền hay ngân hàng mở L/C có thể chỉ thị đòi tiền ở một ngân hàng khác - gọi là ngân hàng hoàn trả tiền.
1.1.7.3. eUCP
eUCP được áp dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng rộng rãi của thương mại điện tử, kỹ thuật xử lý chứng từ điện tử trong tín dụng chứng từ. eUCP không phải là bản sửa đổi UCP mà là phụ bản của UCP nhằm bổ xung trong trường hợp L/C quy định xuất trình điện tử.
1.1.7.4. Văn bản 465 ISBP
ISBP (The International Standard Banking Practise for examination of documents under documentary credits) là văn bản thực hành ngân hàng theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ
Văn bản này được ban hành nhằm mục đích hệ thống hoà và hoàn thiện các vẫn đề vướng mắc mà UCP 500 đôi lúc giải quyết chưa trọn vên, thoả đáng. Đồng thời góp phần hạn chế sự cứng nhắc trong kiểm tra chứng từ để tìm ra nhứng dấu hiệu gian lận hay lửa đảo.
1.1.7.5. Một số văn bản pháp lý khác
Ngoài ra tín dụng chứng từ còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý như: Incoterm 2000, luật hối phiếu … và các tập quán thương mại quốc tế. Trên thực tế tập quán thương mại quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến việc hai bên lựa chon các điều khoản trong hợp đồng, cũng như tập quán kinh doanh của ngân hàng.
1.1.8. Vai trò và trách nhiệm của NHTM trong hoạt động TTQT theo cách TDCT.
Trong hoạt động TTQT theo phương thưc L/C, thì ngân hàng không chỉ có vai trò là người trung gian đảm bảo thực hiện thanh toán, giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu, ngân hàng còn đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ cung ứng, và đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng, chất lượng hàng hoá theo đúng L/C đã mở.
Ngân hàng phát hành: là ngân hàng thay mặt cho nhà nhập khẩu, là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng. Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của ngân hàng phát hành:
+ Căn cứ vào đơn xin mở L/C của nhà nhập khẩu, ngân hàng phát hành L/C và gửi tởi ngân hàng thông báo, thông báo tới nhà xuất khẩu.
+ Sửa đổi, bổ xung những yêu cẩu của nhà nhập khẩu về L/C đã được mở nếu nhà nhập khẩu có yêu cầu.
+ Kiểm tra chứng từ thanh toán của nhà xuất khẩu gửi đến, nếu các chứng từ đó phù hợp với những điều khoản quy định trong L/C thì thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, ngược lại ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán. Khi kiểm tra chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến, ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra tính chất bề ngoài của chứng từ có phù hợp với L/C hay không.
Ngân hàng thông báo:
+ Khi nhận được điện thông báo L/C của của ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo sẽ chuyển toàn bộ nội dung thư tín dụng đã nhận được cho nhà xuất khẩu dưới hình thức văn bản.
+ Ngân hàng thông báo chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bản bức điện chứ không chịu trách nhiệm phải dịch, diễn giải các từ chuyên môn ra tiếng địa phương. Nếu ngân hàng thông báo sai những nội dung điện đã nhận được thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm. Vì vậy mà cuối thư xác nhận điện mở thư tín dụng có câu:”Please, note that we assume no responsibility for any error or omission in the transmission and translation of the cable”. Tức là,“Chúng tui không chịu trách nhiệm về bất cứ một sự lỗi lầm hay thiêú sót trong khi chuyển và dịch bức điện này”.
+ Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của người xuất khẩu chuyển tới, ngân hàng phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ đó đến ngân hàng phát hành. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh do sự chậm trễ hay mất chứng từ trên đường đi đến ngân hàng phát hành, khi mà họ chứng minh được đã gửi nguyên vẹn và đúng hạn bộ chứng từ đó cho ngân hàng phát hành.
Về trách nhiệm thanh toán của ngân hàng (ngân hàng xác nhận và ngân hàng phát hành) được quy định rõ ràng, cụ thể tại điều 9 – UCP 500. Điều khoản này khá dài dòng, nhưng có thể tổng quát:
Trách nhiệm của ngân hàng phát hành:
- Nếu ngân hàng phát hành thư tín dụng trả ngay, thì phải thanh toán (hay hoàn trả) ngay cho người thụ hưởng (hay ngân hàng chiết khẩu) theo đúng điều khoản của L/C một khi chứng từ hoàn toan hợp lệ.
- Nếu ngân hàng phát hành L/C trả chậm (thanh toán có kỳ hạn), thì phải chấp nhận hối phiếu và sau đó thanh toán vào ngày đáo hạn đúng quy định của L/C, một khi chứng từ xuất trình hợp lệ.
Trách nhiệm của ngân hàng xác nhận:
- Trả tiền ngay cho người hưởng (hay trả cho ngân h...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement