Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#1032834

Download miễn phí Đề tài Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hay bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn





LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NỢ VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Công nợ và cơ sở hình thành công nợ trong doanh nghiệp

1.1.1Khái niệm

1.1.2Cơ sở hình thành công nợ

1.1.3Nội dung công nợ của doanh nghiệp

 1.1.3.1Công nợ phải thu

 1.1.3.2Công nợ phải trả

1.2 Nội dung công tác quản lý công nợ

1.2.1 ý nghĩa công tác quản lý công nợ

1.2.2 Nội dung công tác quản lý công nợ

 1.2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán

 1.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán công nợ

 1.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển Công ty

2.1.2 Chức nằng và nhiệm vụ của Công ty

 2.1.2.1 Chức năng

 2.1.2.2 Nhiệm vụ

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


o đến ngày 31/12/1996, công ty đã có:
583 máy sản xuất đồ da với 11 chủng loại khác nhau
Một dây chuyền sản xuất cặp túi cao cấp
Một dây chuyền sản xuất giầy nữ hoàn chỉnh
853 lao động
17.500 m2 đất, nhà xưởng, kho tàng
1,887 tỷ đồng vốn lưu động
Ngày 30/12/1998, UBND thành phố Hà Nội quyết định đổi tên Công ty giầy Hà Nội thành Công ty cổ phần giầy Hà Nội theo quyết định số 5652/UBND thành phố Hà Nội với vốn điều lệ là 5,8 tỷ đồng. Sự chuyển đổi này hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh thực tế nền kinh tế thị trường, vừa có thể là động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh trong hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty. Đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ đơn thuần là gia công với số lượng lớn nhất là của các nước ý, Thái Lan, Hàn Quốc. Ngay từ khi chuyển thành Công ty cổ phần giầy Hà Nội, số lượng sản phẩm sản xuất ra để xuất khẩu tăng vọt và cũng có nhiều cải thiện về hệ thống công nghệ sản xuất. Là một Công ty vững mạnh trong nghành sản xuất đồ da, Công ty cổ phần giầy Hà Nội đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân.
Tên gọi bằng Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Giầy Hà Nội
Tên giao dich bằng Tiếng Anh: hanoi shoe joint stock company
Tên viết tắt: hasjoco
Trụ sở chính: Km6-Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội.
Điện thoại: 8584463-8584123-8584369
Fax: 8583600
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: 32-Hàng Muối-Hoàn Kiếm-Hà Nội
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1.Chức năng :
Công ty nhận nguyên vật liệu, mẫu thiết kế của sản phẩm từ các đối tác nước ngoài, thực hiện gia công và cuối cùng chuyển thành phẩm cho đối tác .
Nhiệm vụ :
Tăng cường buôn bán với các nước trong khu vực, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Châu Âu.
Đảm bảo kết quả kinh doanh tương đương hay hơn các năm trước.
Nâng cao hiệu quả các nghiệp vụ xuất khẩu nhất là ở khâu đàm phán, giao dịch với khách nước ngoài, tạo nguồn hàng và thanh toán.
Nghiên cứu việc đầu tư liên doanh, liên kết thêm với các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu .
2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Ngay sau khi chuyển sang Công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức của Công ty cũng có sự chuyển biến rõ rệt để phù hợp với hình thức, nội dung cũng như tính chất của Công ty cổ phần.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Các phòng ban
Xét theo tính chất sản xuất, cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm : các xưởng, phân xưởng sản xuất được chuyên môn hoá theo từng giai đoạn cũng như từng loại sản phẩm.
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
Tổ chức
Phòng
tài vụ
Phòng tổng hợp
Ban
Nhân lực
Phân xưởng Việt ý
Phân xưởng giầy thái
Phân xưởng túi hàn quốc
Phân xưởng may i
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may ii
Phòng tổ chức : Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chính sách với cán bộ công nhân viên. Chịu trách nhiệm trong vấn đề tuyển dụng nhân viên, đảm bảo số lượng người hoàn thành công việc tại các xưởng. Lập kế hoạch làm việc cho toàn Công ty.
Phòng Tài vụ : Có nhiệm vụ làm công việc theo dõi các vấn đề liên quan đến công tác hạch toán kế toán. Làm công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, lập báo cáo quyết toán phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh theo định kỳ.
Phòng tổng hợp : Có trách nhiệm lập ra kế hoạch kinh doanh chung cho toàn Công ty và phân bổ kế hoạch kinh doanh cho từng phòng cụ thể. Thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu , hợp đồng ngoại, cung ứng vật tư kinh doanh dịch vụ. Nhận và báo cáo thông tin của khách hàng cho Giám đốc và các đơn vị trong toàn Công ty.
Ban nhân lực: bao gồm các bộ phận đời sống, bộ phận y tế, bộ phận bảo vệ
2.1.4.Đặc điểm sản xuất kinh doanh cuả toàn Công ty
2.1.4.1.Tổ chức sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được phân công lao động rõ rệt theo từng khâu, từng phân xưởng, sản xuất được chuyên môn hoá. Công ty hình thành các xưởng riêng chỉ chuyên môn làm về sản phẩm thuộc chủng loại nhất định. Có thể kể đến các phân xưởng tương ứng với từng loại sản phẩm như phân xưởng ý và các sản phẩm gia công thuê theo đơn đặt hàng của ý. Phân xưởng Hàn Quốc chuyên sản xuất các sản phẩm Hàn Quốc . Phân xưởng giầy Thái chuyên sản xuất giầy Thái .
Ngoài ra , còn có phân xưởng May 1 hoạt động đa dạng . Quá trình sản xuất trong Công ty từ khi chuyển sang công ty cổ phần đến nay, diễn ra thường xuyên mà vẫn đảm bảo tiến độ giao hàng , đồng thời đảm bảo về mặt chất lượng sản phẩm. Năng suất lao động dần được nâng cao do Công ty chú trọng hơn về tay nghề cũng như trình độ sản xuất của công nhân.
Sơ đồ quy trình hoạt động kinh doanh của công ty
Bên đặt
gia công
Nhận gia
công
Tổ chức quá trình sản xuất
NVL, mẫu tt
thiết kế
Sản phẩm hoàn chỉnh
Phí gia công
2.1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây
Trong hoạt động xuất khẩu của Công ty, sản phẩm tạo ra là những sản phẩm mà các đối tác nước ngoài thuê Công ty gia công, do đó mà chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ cho ta thấy Công ty làm ăn có hiệu quả không, tốc độ tăng trưởng của Công ty như thế nào.
Qua bảng 1 ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2003 là 11.589.032.147 đồng, tăng 420.710.320 đồng so với năm 2002, tốc độ tăng là 3,8% .Trong tổng tài sản thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 8.341.382.223 đồng chiếm tỷ trọng 72% còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 3.247.649.924 đồng chiếm tỷ trọng 28%. Cơ cấu tài sản như vậy là tương đối phù hợp với doanh nghiệp thương mại.
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn :
Năm 2003, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 8.341.382.223 đồng, giảm 810.256.616 đồng so với năm 2002, tốc độ giảm 10,7%. Vì Công ty là doanh nghiệp thương mại nên tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm là chưa hợp lý mặc dù tỷ trọng vẫn giữ vị trí cao trong tổng tài sản của Công ty.
+ Tài sản bằng tiền trong đó có tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng
Năm 2003, Tài sản bằng tiền là 3.876.791.089 đồng chiếm tỷ trọng là 33,45% trong tổng tài sản, tăng 740.133.401 đồng so với năm 2002 với tốc độ tăng là 23,59% .Tài sản bằng tiền tăng là do tiền gửi ngân hàng tăng 740.881.172 đồng với tốc độ tăng là 23,77% và tiền mặt giảm 767.751 đồng với tốc độ giảm là 3,92%.
Tiền mặt chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản là do nguyên liệu đều do bên đối tác cung cấp, Công ty chỉ dùng tiền mặt để chi trả tiền lương cho công nhân và các chi phí phục vụ cho việc gia công. Trong khi đó tiền gửi ngân hàng lại chiếm tỷ trọng lớn, lý do là Công ty chuyên gia công cho đối tác nước ngoài nên mọi hình thức thanh toán đều thông qua ngân hàng.
+ Hàng tồn kho :
Trong năm 2003, giá trị hàng tồn kho là 78.680.595 đồng chiếm tỷ trọng 0,6% trong tổng tài sản, tăng 38.850.671 đồng so với năm 2002 với tốc độ tăng là 97,5%. Lý do của việc hàng tồn kho tăng cao trong năm 2003 là hàng sản xuất ra chưa được giao cho đối tác
+ Các khoản phải thu :
Các khoản phải thu năm...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement