Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dark_street212
#1032503

Download miễn phí Tìm hiểu chi tiết phân hệ ứng dụng neax 61





LỜI NÓI ĐẦU 0

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI SPC 1

I. SƠ LƯỢC VỀ TỔNG ĐÀI 1

1.1. Giới thiệu chung về tổng đài SPC 1

1.2. Nguyên lý cấu tạo của tổng đài SPC 1

1.2.1. Sơ đồ cấu tạo 1

1.2.2. Cấu tạo và nhiệm vụ của các khối chức năng 2

1.2.2.1. Thiết bị kết cuối 2

1.2.2.2. Trường chuyển mạch 3

1.2.2.3. Bộ xử lý trung tâm 4

1.2.2.4. Thiết bị ngoại vi chuyển mạch 5

1.2.2.5. Thiết bị ngoại vi báo hiệu 5

1.2.2.6. Hệ thống bus 6

1.2.2.7. Các thiết bị ngoại vi xử lý dữ liệu 6

1.3. Đặc điểm của phần mềm trong tổng đài SPC 6

1.3.1. Phân chia phần mềm theo chức năng 6

1.3.1.1. Phần mềm hệ thống 7

1.3.1.2. Phần mềm bảo dưỡng 7

1.3.1.3. Phần mềm quản lý 8

CHƯƠNG II: 9

TỔNG QUAN HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX61 9

II. CẤU TRÚC TỔNG QUAN HỆ THỐNG NEAX 61 9

2.1. Giới thiệu chung 9

2.2. Ứng dụng và dung lượng hệ thống 10

2.3. Kiến trúc hệ thống 12

2.4. Cấu trúc phần cứng của hệ thống 13

2.5. Phần mềm 14

III CẤU HÌNH PHẦN CỨNG 14

3.1. Tổng quan 14

3.2. Phân hệ ứng dụng 18

3.3. Phân hệ chuyển mạch 20

3.4. Phân hệ xử lý 22

3.5. Phân hệ vận hành và bảo dưỡng 25

 25

3.6. Hệ thống từ xa 28

3.6.1. Hệ thống đơn vị đường dây từ xa (RLU) 28

3.6.2. Hệ thống đơn vị đường dây mở rộng (ELU) 30

3.6.3. Truyền dẫn quang 31

III CẤU HÌNH PHẦN MỀM 33

4.1. Tầng hệ điều hành cơ bản 33

4.2. Tầng hệ điều hành mở rộng 34

4.3. Tầng ứng dụng hệ thống 37

4.4. Tầng điều khiển dịch vụ 38

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CHI TIẾT PHÂN HỆ ỨNG DỤNG 39

TRONG TỔNG ĐÀI NEAX 61 39

V. PHÂN HỆ ỨNG DỤNG 39

5.1. Giới thiệu chung 39

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


iữa đường dây thuê bao và LMC.
U-Interface Back Plane Interface (UBPI)
- Điều khiển bộ thu phát giao diện U (UXCV).
- Điều khiển hoạt động của các rơ-le thử và các đèn SUS (treo).
- Giám sát chất lượng đường truyền giữa DSLC và NT.
- Trao đổi dữ liệu với DHMI dùng giao thức HDLC (điều khiển kênh dữ liệu lớp cac - High Level Data Link Control).
Bảng 5.1 chức năng các khối trong DSLC
5.2.2.1. Trình tự hoạt động của DSLC
Tín hiệu điều khiển được trao đổi nhờ khung LAPD trên kênh đê theo tuyến: thuê bao ISDN - NT - DSLC - LAPDC bên trong LOC .
TDNW
HUB
CLP0
CLP1
U-Interface
DSLC
DSLC
LAPDC
LAPDC
LOC
B
LOC
B
2B + D + OHBs
NT
NT
2B1Q
Mã đường dây
TE
TE
Dch
Dch
Mch
Mch
PHW
PHW
KHW
KHW
Hình 5.10 trình tự hoạt động của DSLC
Khi bên gọi nhấc máy, CPU bên trong nó phát âm mời quay số.
Khi nghe được âm mời quay số , bên gọi ấn số thuê bao bị gọi.
CPU bên trong tạo bản in SET UP (thiết lập cuộc gọi) dựa vào số thuê bao
bị gọi, sau đó ghép chúng vào khung LAPD, rồi gửi tới NT.
Sau khi thêm bit OHB ( Overhead - bit ) vào bản tin SET UP, NT mã
hóa
dữ liệu thành mã 2B1Q, chèn mã CRC rồi gửi tới DSLC ( dữ liệu truyền trên đường dây thuê bao đều sử dụng mã 2B1Q và CRC).
DSLC gửi thông tin SET UP trên kênh D tới bộ điều khiển laptop DC bên
Trong LOC bên gọi, qua PHW.
LAPDC chuyển đổi thông tin SET UP thành dạng bản tin, rồi gửi chúng
tới
CLP0 bên gọi qua TDNW và HUB. Dữ liệu này cũng được gửi tới CLP1 bên gọi qua HUB.
CLP1 gửi thông tin SET UP tới LAPDC thuộc LOC bên bị gọi, thông qua
HUB và TDNW. Trong khi đó, CLP0 thiết lập kênh thoại ( kênh B) giữa 2 bên bên trong TDSW và giữ kênh B đó ở trạng thái chờ.
LAPDC ghép thông tin SET UP nhận được ở dạng bản tin thành dạng
Khung LAPD rồi gửi nó tới thuê bao bên bị gọi thông qua LOC, DSLC và NT ở bên đó.
Tại bên bị gọi, CPU bên trong rung chuông và đồng thời nó gửi tín hiệu
ALRT ( chỉ ra rằng thuê bao này đang bị gọi ) tới CLP1, thông qua LAPDC. Dữ liệu này cũng được gửi tới CLP0 qua HUB.
CLP0 gửi bản tin ALERT tới LAPDC bên trong LOC bên gọi thông qua
HUB và TDNW.
LAPDC ghép bản tin ALERT vào khung LAPD rồi truyền thông tin đến
thuê bao bên gọi thông qua DSLC và NT.
Tại thuê bao bên gọi, CPU phát tín hiệu hồi âm chuông.
Khi bên bị gọi trả lời, CPU bên đó dừng rung chuông và gửi bản tin
CONN (chỉ thị bên bị gọi trả lời) tới CLP1 và CLP0.
CLP0 nối kênh B cho việc đàm thoại, đồng thời nó gửi bản tin CONN tới
thuê bao gọi.
Khi nhận được bản tin CONN, CPU bên gọi ngừng cấp tín hiệu hồi âm
chuông. Cuộc nối đã được hoàn tất từ đầu đến cuối và việc đàm thoại được thực hiện trên kênh B.
Cuộc gọi kết thúc do một trong hai bên đặt máy.
Giả sử bên gọi đặt máy trước CPU bên đó gửi bản tin DISC ( yêu cầu giải
Tỏa cuộc gọi) tới CLP1 và CLP0.
CLP1 gủi bản tin REL ( chỉ thị ngắt kênh thoại để xóa các giá trị tham
chiếu cuộc gọi) tới thuê bao bị gọi.
CPU trong máy bị gọi sau khi nhận được bản tin RELsẽ giải tỏa kênh B
và ác giá trị tham chiếu cuộc gọi, rồi gửi trả lại bản tin REL COMP ( chỉ thị hoàn tất việc giải tỏa kênh B và các giá trị tham chiếu cuộc gọi). Trong khi đó, CLP0 giải phóng kênh B và gửi bản tin DISC tới thuê bao chủ gọi.
CPU bên trong thuê bao chủ gọi giải tỏa kênh B và các giá trị tham chiếu
cuộc gọi và gửi trả lại bản tin REL.
CLP0 gửi bản tin REL COMP cho thuê bao chủ gọi và kết thúc.
5.2.2.2. Hoạt động của DSLC
Truyền tín hiệu 2B + D và các bit OHB ( OverHead Bit)
Khung 2B+D+OHB truyền giữa DSLC và NT qua giao diện U và đường
dây thuê bao số. Theo hướng NT => DSLC. UXCV kiểm tra mã CRC tín hiệu nhận được ( ở dạng mã 2B1Q ) từ NT; tháo khung; chuyển đổi chúng thành dòng bit dạng mã NRZ; truyền dữ liệu trong mỗi kênh 2B+D qua đường báo hiệu IDL, và OHB qua đường báo hiệu SCP, tới UBPI.
UBPI chuyển đổi dòng bit thành dạng 2B+D+C ( giữ nguyên tín hiệu 2B
+D và chuyển đổi các bit OHB thành lệnh kênh C1) , rồi gửi tới LOC qua LMC. Quá trình từ DSLC => NT diễn ra ngược lại (Hình 5.11).
UXCV
NT
LOC
UBPI
L
M
C
Giao diện U
DSLC
IDL (2B +D)
SCP (OHB)
LG UP/DOWN
(2B + D + C1 + C2)
DSTL
2B + D + OBH
PHW
UXCV : U -interface Tránmitter and Receiver IDL : Rỗi
UBPI : U -interface Back Plane Interface LG : Nhóm đường dây
SCP : Cổng điều khiển nối tiếp
Hình 5.11 Truyền tín hiệu 2B + D và OHB giữa DSLC và NT
Loopback
Xem hình 2.13. Để LOOP BACK tín hiệu 2B+D bên trong card DSLC,
LAPDC chèn lệnh điều khiển loop back vào kênh C1, rồi gửi chúng tới UXCV qua UBPI. Khi nhận được lệnh điều khiển từ LAPDC, UXCV tự phản hồi lại tín hiệu về LOC thông qua UBPI.
UXCV
B1
B2
D
UBPI
Tới NT
Tới LAPDC
IDLR (2B + D)
IDLT (2B + D)
Lệnh SCP
(2B + D + C1)
(2B + D + C1)
LGUP
LGDN
IDL : Rỗi SCP : Cổng điều khiển nối tiếp
LAPDC : Bộ điều khiển LAPD UBPI : U -interface Back Plane Interface
LOC : Bộ điều khiển cục bộ UXCV: Bộ thu phát giao diện U
NT : Đầu cuối mạng
Hình 5.12 Hoạt động của Loopback
Giao diện thử
Để thử mạnh đường dây thuê bao số DSLC, LAPDC gửi lệnh điều khiển rơle
thử tới UPBI, kích hoạt rơle T1 hay T2, tùy thuộc vào mạnh cần thử. Khi T1 được kích hoạt, đường dây thuê bao số được ngắt ra khỏi UXCV, và nối với lại LTE trong LOC nhờ rơle T1. Khi T2 được kích hoạt, UXCV được nối tới LTE nhờ rơle T2.
Thủ tục eoc
Hình 2.14 mô tả trình tự truyền bản tin eoc. Để kiểm tra việc hoạt động bình
thường của đường truyền giữa DSLC và NT, LAPDC liên tục truyền bản tin oec tới NT qua DSLC. NT ngược lại gửi trở lại bản tin tương tự cho DSLC. LAPDC cho rằng tình trạng thông tin giữa 2 thiết bị là bình thường nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn.
DSLC ba lần liên tiếp nhận được bản tin tương tự từ NT như bản tin được
Gửi từ DSLC tới NT.
LAPDC khẳng định rằng NT đã thực hiện chức năng mong muốn như
loopback, như đã chỉ định trong bản tin. ( Hình 5.13)
Liên tục gửi lại cho DSLC bản tin eoc tương tự mã đã được gửi từ DSLC.
U -Interface
(Điểm tham chiếu U)
Liên tục gửi bản tin eoc cho NT
Eoc: embedded operation channel
NT
DSLC
(echo)
Hình 5.13 Thứ tự truyền bản tin eoc
Giám sát chất lượng đường truyền
DSLC giám sát chất lượng đường truyền thuê bao số dựa trên các tham số sau:
Block Eror (BE): Tham số này chỉ ra rằng mã CRC thêm vào mỗi
superframe không ăn khớp với CRC đo được.
U XCV thực hiện việc kiểm tra BE đối với dữ liệu kênh 2B + D của một
superframe trên cả 2 hướng (DSLC - NT). Kết quả kiểm tra BE được truyền từ U XCV đến LAPDC qua U BPI.
5.2.3. Bộ điều khiển khối đường dây (LMC)
LMC ghép kênh 16 luồng LGUP từ các LC thành một luồng PHWUP rồi gửi chúng tới LOC. Hơn nữa, LMC tách luồng PHW CN từ LOC thành 16 luồng LG DN rồi gửi chúng tới các LC. Hình 2.15.
LMC cũng chuyển đổi tín hiệu kênh C2 chứa trong luồng LGUP và LG DN thành tín hiệu kênh C2 và C3 chứa trong luồng PHWUP và PHW DN.
TYPE
INS
D
M
U
X
M
U
X
TYPE
MUX
LC ´ 8
LC ´ 8
LMC
LCILTF
LGDN 0
(16)
(16)
(16)
(16)
TYPE0
TYPE15
LGUP 0
E/G
OSC
C3
DRP
ORD
CLT
C2
INS
ACT
SEL
System 0 PHWUP
System 1 PHWDN
System 0
System 1
LOC
C2
C3
DRP
C2
C3
INS
ES
C2
CTL
C3
CTL
LGDN 15
LGUP 0
UPCTL
DOWNCTL
Hình 5.14 Sơ đồ khối LMC
Bảng 5.2 chức năng các khối trong bộ điều khiển khối đường dây LMC
Khối
Chức năng
Bộ chọn Active (ACT SEL)
Chọn tín hiệu từ Active LOC rồi gửi tới bộ tách kênh C3 (C3 DRP).
Bộ tách kênh C3 (C3 DRP)
Thu nhận tín hiệu kênh C3 từ PHW D...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement