Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By pedolly_mouseloverice
#1032496

Download miễn phí Đề tài Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam





CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Một số vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng

1.1.1.Khái niệmvà nguyên tắc tín dụng

1.1.2. Phân loại hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.Khái niệm cho vay tiêu dùng

1.2.2.Đặc điểm về cho vay tiêu dùng

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại:

1.2.3.1. Chính sách cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.3.2.Nhu cầu vay của khách hàng

1.2.3.3.Năng lực tài chính của khách hàng

1.2.3.4.Mạng lưới chi nhánh của ngân hàng

1.2.3.5.Kỹ thuật và thủ tục khi cho vay

1.2.3.6.Chất lượng hoạt động của cán bộ tín dụng

1.2.3.7.Hoạt động Marketing của ngân hàng

1.2.3.8.Hệ thống công nghệ của ngân hàng

1.3. Các cách cho vay tiêu dùng và các nhân tố tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:

1.3.1.Căn cứ vào mục đích vay:

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương.
d/ Phòng khách hàng3 (khách hàng cá nhân).
Là phòng nghiệp cụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương; Quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch.
e/ Phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cấn bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
f/ Phòng tổng hợp và tiếp thị.
Phũng tổng hợp tiếp thị là phũng nghiệp vụ tham mưu cho Giỏm đốc chi nhỏnh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, thực hiện hoạt động bỏo cỏo hàng năm của chi nhỏnh.
g/ Phòng tiền tệ kho quỹ.
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng quản lý an toàn kho quỹ, quant lý tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công thương; ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
h/ Phòng thông tin điện toán.
Thực hiện công tác duy trì hệ thống, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
i/ Phòng kế toán tài chính.
Phòng kế toán tài chính là phòng tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Công thương.
k/ Phòng kiểm tra nội bộ.
Phòng kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản lý của ngành.
2.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam:
2.2.1.Tình hình huy động vốn:
Vốn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng là những giá trị tiền tệ được Ngân hàng thương mại tạo lập và huy động để sử dụng cho kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu khác nhau.
Nghiệp vụ tạo vốn là nghiệp vụ khởi đầu của các Ngân hàng thương mại.Vốn là cơ sở của Ngân hàng thương mại để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì sự quan trọng của vốn nên ngoài vốn ban đầu cần thiết,tức là đủ vốn điều lệ theo luật định, ngân hàng phải chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động.
Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn huy động
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
So sánh
Tiền
Tỷ trọng (%)
Tiền
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối(+/-)
Tỷ lệ (%)
Nguồn vốn huy động
16.071
100
17.488
100
+ 1.377
8,5
1.Phân loại theo TPKT
a) TG các TCKT
12.851
80
14.118
80,7
+ 1.267
9,85
b) TG dân cư
3.220
20
3.370
19,3
+ 150
46,5
2. Phân loại theo loại tiền tệ
a) VNĐ
13.709
85,3
14.953
85,5
+ 1.244
9,0
b) Ngoại tệ quy VNĐ
2.362
14,7
2.495
14,5
+ 133
5,6
3.Phân loại theo kỳ hạn
a) Có kỳ hạn
6.840
42,6
14.079
80,5
+ 2.379
105,8
b) Không kỳ hạn
9.231
57,4
3.369
19,5
- 5.862
- 63,5
( Nguồn: Phòng tổng hợp )
Tổng nguồn vốn huy động được năm 2007 là 17.488 tỷ đồng tăng 8,5% tương ứng tăng 1.377 tỷ đồng so với năm 2006.
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế có chiều hướng tăng. Trong năm các doanh nghiệp có nguồn tiền gửi lớn tại Sở giao dịch I theo lãi suất đấu thầu cạnh tranh đã làm lãi suất bình quân đầu vào tăng lên nhiều so với các năm trước, ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2007 là 14.118 tăng 9,85% so với năm 2006, tỷ trọng từ 80% năm 2006 lên đến 80,7% năm 2007, tăng 1.267 tỷ đồng. Tiền gửi dân cư năm 2007 tăng 150 tỷ đồng do Sở giao dịch I cũng đã áp dụng nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng như tiết kiệm dự thưởng kèm quà khuyến mại…
- Sở giao dịch I cũng đã triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn VNĐ và ngoại tệ. Nguồn vốn VNĐ năm 2007 đạt 14.953 tỷ đồng, là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất 85,5 % tăng 1.244 tỷ đồng, tốc độ tăng 9% so với năm 2006. Ngoại tệ quy VNĐ đạt 2.495 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14,5%, tăng 133 tỷ đồng, tốc độ tăng là 5,6% so với năm 2006.
- Do áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt theo số tiền và kỳ hạn gửi tiền nên số tiền gửi có kỳ hạn tăng 7.239 tỷ đồng so với năm 2006.Tuy nhiên tiền gửi không kỳ hạn cũng giảm đi đáng kể là -5.862 tỷ đồng, tương ứng -63,5 % so với năm 2006.
Để tăng vốn, Sở giao dịch cũng đã triển khai mạnh mẽ nhiều hoạt động thu hút vốn: áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt với số tiền gửi và kỳ hạn gửi tiền… đẩy mạnh quảng cáo và đẩy mạnh công tác tiếp thị …giữ được nguồn vốn ổn định và tăng trưởng.
Năm 2007 việc huy động vốn của Sở giao dịch I gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại rất gay gắt, các Ngân hàng liên tục gia tăng lãi suất trong khi lãi suất huy động của Ngân hàng Công thương luôn duy trì thấp hơn. Vì vậy với kết quả đạt được chứng tỏ Sở giao dịch I đã có một thị trường huy động vốn khá ổn định và hiệu quả. Đã tạo được niềm tin và uy tín trong dân cư và các tổ chức kinh tế đến gửi tiền tại ngân hàng.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn :
Việc sử dụng vốn là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại. Cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất của Ngân hàng.
Công tác cho vay ở Sở giao dịch I được mở rộng tới mọi đối tượng khách hàng là các Tổng công ty; Công ty liên doanh; Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; DNV&N; Khu vực kinh tế tư nhân; Cho vay tiêu dùng… nhằm đa dạng hoá theo hướng chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Vốn vay được hướng vào những nghành hàng, mặt hàng chiến lược có triển vọng phát triển bền vững như : lương thực thực phẩm, dược phẩm, dầu khí, viễn thông, điện lực…các khoản vay đều phát huy tốt hiệu quả kinh tế.
Bảng 2 : Kết quả hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch I
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
So sánh
Tiền
Tỷ trọng (%)
Tiền
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (+/-)
Tỷ lệ (%)
Tổng dư nợ cho vay
2.788
100
2.777
100
+ 11
0,39
1.Phân loại theo thời gian
a) Cho vay ngắn hạn
988
35,4
896
31,3
- 92
- 9,31
b) Cho vay trung dài hạn
1.800
64,6
1.881
68,7
+ 81
4,5
2.Phân loại theo TPKT
a) Cho vay DNNN
2.046
73,4
2.082
75
+ 16
0,78
b) Cho vay NQD
742
26,6
695
25
- 47
- 6,33
3.Phân loại theo loại tiền tệ
a) Cho vay VNĐ
1.889
67,8
1.907
68,7
+18
0,95
b) Cho vay ngoại tệ
899
32,2
870
31,3
- 29
-3,22
( Nguồn : Phòng tổng hợp)
Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay ngắn hạn giảm -92 tỷ đồng tương đương gi

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement