Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tranghp83
#1031239

Download miễn phí Tình hình hoạt động và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 4





PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 5

1.3. Các đặc trưng của công ty 8

PHẦN II. CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 10

2.1. Thị trường và các khách hàng mục tiêu của công ty 10

2.2. Định hường kế hoạch phát triển 10

PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÔNG TY 12

3.1. Đặc điểm về lao động của công ty 12

3.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc và trạng thiết bị 16

3.3. Đặc điểm nguyên vật liệu và sử dụng nghuyên vật liệu 19

3.4. Đặc điểm về vốn 20

3.5. Hoạt động Marketing và các chính sách Marketin căn bản của công ty 23

3.6. Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 24

3.7. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng 26

PHẦN IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN QUA 27

4.1. Tình hình sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách qua các năm 27

4.2. Thị phần và vị thế của doanh nghiệp 29

PHẦN V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 30

5.1. Kết quả đạt được 30

5.2. Những tồn tại 30

5.3. Những nguyên nhân của các tồn tại 30

5.4. Lý do chọn đề tài cho chuyên đề thực tập 31

MỤC LỤC 34

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


m: Dây chuyền sản xuất gạch Tuynen; máy nghiền đá xây dựng; máy trộn bê tông; máy nâng hạ; cấp phối vật liệu; các dịch vụ xây lắp; thiết kế; tư vấn Cơ khí Xây dựng. Trong đó thì hai sản phẩm dây chuyền sản xuất gạch Tuynen và máy trộn bê tông là hai sản phẩm đem lại doanh thu chính cho công ty (75% tổng doanh thu)
- Dây chuyền sản xuất gạch Tuynen: sản phẩm được công ty nghiên cứu, thiết kế và sản xuất có chất lượng về kỹ thuật, độ bền, mẫu mã công nghiệp... không kém máy nhập ngoại, đồng thời lại có giá thành thấp và công ty cung cấp đầy đủ các dịch vụ kèm theo như lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa... nên sản phẩm này của công ty rất có ưu thế trong cạnh tranh và đước các khách hàng trong nước tin dùng và là mặt hàng đem lại trên 50% doanh thu cho công ty. Công ty coi đây là sản phẩm chính cần được tập trung nghiên cứu, sản xuất khôn ngừng nâng cao chất lượng để cải thiện vị thế cạnh tranh của công ty trong hiện tại và tương lai.
- Máy trộn bê tông: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nhanh kéo theo nhu cầu xây dựng cơ bản lớn. Nắm được nhu cầu này, công ty đã đầu tư sản xuất cung cấp cho thị trường máy trộn bê tông các loại với chất lượng và giá cả tương đương ngoại nhập và đây cũng là sản phẩm đem lại 25% doanh thu cho công ty.
- Thị trường của công ty
Thị trường mà công ty hoạt động chú trọng khai thác là thị trường nội địa, công ty cung cấp các loại máy móc thiết bị xây dựng cho các thị trường trong nước mà trước đây phải nhập ngoại của Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc... các bạn hàng của công ty trải rộng khắp cả nước như xí nghiệp gạch ngói Quảng Yên, xí nghiệp gạch ngói Vĩnh Hoà - Thanh Hoá, công ty sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng Kontum, công ty gốm xây dựng Phú Thọ, công ty xây dựng Khánh Hoà...
Phần II. Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty
2.1. Thị trường và các khách hàng mục tiêu của công ty
- Thị trường và khách hàng mục tiêu: Thị trường mà công ty hướng tới là thị trường nội địa do quy mô của thị trường máy trộn bê tông và máy gạch Tuynel hàng trăm tỷ đồng mỗi năm nhưng các doanh ngiệp trong nước chỉ cung cấp được khoảng 40% còn lại là nhập ngoại do vậy có thể coi đây là thị trường đầy tiềm năng mà công ty có thê khai thác. Khách hàng mục tiêu của công ty xác định dây chuyền sản xuất gạc Tuymel và máy trộn bê tông là hai sản phẩm chính do vậy khách hàng mục tiêu là những doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói, bê tông… và những nhà thầu xây dựng. Công ty đặc biệt chú trọng tới các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có khu đô thị mới, các tỉnh thành phố có vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hà Tây…
2.2. Định hường kế hoạch phát triển
- Định hướng: Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản do vậy công ty chưa xây dựng được cho minh một chiến lược dài hạn, tỷ mỷ mà chỉ dừng lại ở những định hướng chung và những kế hoạch thường niên.
Định hướng của công ty đến 2005: Luôn cố gắng duy trì mức lợi nhuận từ 10 - 12% trên vốn chủ sở hữu và 2 - 3% trên tổng tài sản, không ngừng nghiên cứu chế tạo, cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm đề từ đó mở rộng thị trường huy động sử dụng tối đa các nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn cổ phần đáp ứng nhu cầu mở rông sản xuất. Xây dựng kế hoạch chuẩn bị cho việc mở rộng sản xuất, xây mới nhà máy sản xuất cơ khí xây dựng tại Văn Giang - Hưng Yên vào năm 2004 - 2005.
- Kế hoạch sản xuất năm 2003
Những chỉ tiêu kế hoạch chính của công ty năm 2003:
STT
Chỉ tiêu
chủ yếu
Đơn vị
Kế hoạch 2003
KH2003/TH2002
(%)
1
ồ Giá trị sản lượng
Triệu đồng
24.120,42
105
2
ồ Doanh thu
Triệu đồng
22.542,93
105
3
ồ Nộp Ngân sách
Triệu đồng
1.450
105,8
4
Lợi nhuận trước thuế
Triệu đồng
698,8
105
5
Đầu tư XDCB
Triệu đồng
250
106
6
TNBQ/người
Triệu đồng
1,41
101
7
LĐ sử dụng Bình quân
Người
115
100
Căn cứ thông tin sử dụng cho xây dựng kế hoạch là kinh nghiệm xây dựng kế hoạch và kết quả thực hiện của những năm trước, những biến động của môi trường trong nước cũng như quốc tế và năng lực tổ chức sản xuất hiện tại của công ty.
- Một số biện pháp thực hiện
+ Tăng cường công tác tiếp thị để mở rộng thị trường đưa sản phẩm của Công ty tới tận các tỉnh xa ở Đồng bằng và miền núi có nhu cầu.
+ Tập trung bằng mọi biện pháp đẩy nhanh nhịp dộ sản xuất đưa tiến độ xuất xưởng máy đạt và vượt thời hạn trong các hợp đồng kinh tế. Để thực hiện tốt cần chú ý đến khâu tạo phôi và gia công chi tiết phải nhanh và đồng bộ. Công việc lắp đặt dựng máy ở các Tổ cần sắp xếp bố trí sao cho hợp lý đúng sở trường của từng công nhân.
Phần III. Đặc điểm sản xuất kinh doanh trong công ty
3.1. Đặc điểm về lao động của công ty
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Năm 1999, tổng số lao động của công ty là 70 người, chi tiết được thể hiện dưới biểu sau:
Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
%
Phân loại theo thời hạn hợp đồng
Số lao động trong biên chế
Số lao động hợp đồng
34
36
48.57%
51.43%
Phân loại theo giới tính
Lao động nữ
Lao động nam
8
62
11.43%
88.57%
Phân loại theo trình độ
Số kỹ sư và đại học
Số trung cấp kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật
17
12
41
24.29%
17.14%
68.57%
Tổng
70
Qua bảng trên ta thấy số lao động làm hợp đồng của công ty lớn hơn số cán bộ công nhân viên trong biên chế chính thức. Số lao động hợp đồng chiếm tới 51, 43% lao động của toàn công ty. Trong điều kiện hiện nay, việc ký hợp đồng chiếm tới 51,43% lao động của toàn công ty. Trong điều kiện hiện nay, việc ký hợp đồng lao động là phương cách tốt nhất để tuyển dụng lao động hay cho thôi việc. Khi tình hình sản xuất kinh doanh có xu hướng mở rộng, công ty có thể ký các hợp đồng ngắn hạn để thuê thêm lao động. Ngược lại, khi sản xuất bị thu hẹp, công ty có thể kết thúc các hợp đồng ngắn hạn mà không gặp trở ngại và thiệt hại gì. Trong điều kiện sản xuất ngành cơ khí hiện tại công ty có thể dễ dàng thu được những người có trình độ thích hợp để bảo đảm yêu cầu về chiến lược sản phẩm.
Số lượng lao động gián tiếp của công ty là 29 người, chiếm tỷ lệ 41%, số lượng lao động trực tiếp là 41 người, chiếm tỷ lệ 59% tổng số lao động của công ty. Nhìn vào biểu chất lượng công nhân kỹ thuật thì số lượng công nhân có trình độ đều đã qua đào tạo về tay nghề là 95,1%. Cụ thể, bậc thợ trung bình của công nhân trong công ty là 4. Số công nhân thợ bậc 4 là 28 người , chiếm 68,3% số công nhân sản xuất. Như vây, có thể thấy rằng trình độ tay nghề của công nhân sản xuất trong công ty là tương đối cao, họ đã được tiếp tục học hỏi cái mới để làm quen với kỹ thuật hiện đại. Đây là một thuận lợi lớn để công ty có thể thực hiện chiến lược đề ra. Với số lượng công nhân sản xuất có tay nghề cao, do đó đảm bảo được chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất ra, đây sẽ là m...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement