Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thanh_truong68
#1031009

Download miễn phí Tình hình hoạt động và phát triển của Nhà máy nhiệt điện Uông Bí





 

 

Lời mở đầu 1

1-Nhà máy nhiệt điện uông bí 2

Giới thiệu tóm tắt sơ đồ nhiệt: 2

Đặc tính kỹ thuật của tuốc bin K-50-90-3 và 4, các thiết bị phụ của nó: 4

2-Nhà máy thuỷ điện hoà bình 6

1-Các công trình chính trong nhà máy : 8

1.Đập đất đá 8

2.Công trình xả nước vận hành: 9

3.Gian máy: 9

4.Turbin: 9

5:Nhà đIều khiển trung tâm: 11

6:Hệ thống tự dùng của nhà máy: 12

2-Hệ thống trạm đIện của nhà máy tđ hoà bình 12

I.TRạm 500KV: 12

1.Các thiết bị: 12

1.1.Máy biến áp: 12

1.2.Hệ thống đường dây trong trạm: 13

1.3.Hệ thống bảo vệ: 13

2.Phòng xử lý trung tâm: 15

II.các Trạm còn lại. 15

1-Trạm mai động 16

Sơ lược về các thiết bị trong trạm 16

I.Các thiết bị phía 110kV: 16

Máy cắt: 16

1. Chống sét van: 16

2. Biến điện áp: 16

3. Biến dòng điện: 16

4. Thông số của các máy biến áp: 17

II.Phía hạ áp : 18

III. Các loại bảo vệ: 19

I. Bảo vệ cho máy biến áp: 19

II. Bảo vệ cho các lộ đường dây: 19

2-Trạm Ba La 20

Các thiết bị chính trong trạm BALA: 20

1- Máy biến áp: 20

2-Máy cắt và các thiết bị bảo vệ: 20

3- Đường dây: 20

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n Uông Bí đã lắp đặt một tuốc bin kiểu K-50-90-3, công suất định mức là 50MW, làm việc với 2 lò hơi cao áp kiểu ∏K-20-3, máy phát điện xoay chiều kiểu TBф-60-2T và máy biến thế kiểu TDΓ- 75.000/110T, tuốc bin này được đưa vào vận hành vào năm 1975, đă qua 4 lần đại tu. Sau lần đại tu năm 1994, do Rôto và cánh tĩnh ở một số tầng áp lực có nhiều hư hại nghiêm trọng, tháng 12/1997 Tổng Công ty điện lực Việt Nam đã quyết định cho cải tạo phần truyền hơi tuốc bin K-50-90-3 thành tuốc bin có công suất định mức là 55MW nhà máy chế tạo LM3 (Liên Xô cũ) và giao cho Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lắp máy 69-1) lắp ráp cụ thể: thay mới Rôto và cánh tĩnh ở một số tầng áp lực cho phù hợp, sau khi cải tạo xong, tuốc bin K-50-90-3 có đặc tính kỹ thuật giống như đặc tính kỹ thuật của tuốc bin K-50-90-4. theo thứ tự thì tuốc bin này là tuốc bin số 5.
Đợt 4 của nhà máy nhiệt điện Uông Bí đã lắp đặt một tuốc bin hơi cao áp kiểu K-50-90-4, theo thứ tự gọi là tuốc bin số 6, với công suất định mức là 55MW, làm việc với hai lò hơi cao áp kiểu ∏K-20-3, máy phát điện xoay chiều kiểu TBφ-60-2T, máy biến thế kiểu TDΓ-75.000/110T.
cả hai tuốc bin số 5 và 6 được thiết kế lắp đặt vận hành theo sơ đồ khối riêng biệt. Vì có đặc tính kỹ thuật như nhau nên qui trình vận hành và xử lý sự cố như nhau.
Để phát huy tính linh hoạt trong vận hành của tuốc bin 5 và 6 và các lò hơi, cuối năm 1993 Tổng Công ty điện lực Việt Nam đã cho phép nhà máy nhiệt điện Uông Bí lắp đăt thêm hệ thống liên hệ ngang phần hơi mới và nước cấp giữa 2 khối 5 và 6, tháng 1/1996 đã đưa vào vận hành theo quy trình riêng của nó.
Tóm tắt sơ đồ vận hành theo khối như sau:
Hơi mới từ lò hơi theo đường ống hơI chính đến trước van stốp có thông số P0=90KG/cm2 , t0=5350C, qua 4 đường ống hơI chuyển tiếp rồi qua 4 val đIều chỉnh ф100 vào tuốc bin để sinh công, sau đó hơI thoát xuống hình ngang tụ, hơI được nước tuần hoàn làm mát thu nhiệt và đọng lại thành nước tụ. Nước ngưng tụ được bơm ngưng tụ bơm đI qua bộ làm mát e giéc tơ chính, bộ làm mát hơI chèn qua bình gia nhiệt hạ áp số 2,3,4,5 rồi vào khử khí 6 ata để khử các chất khí hoa tan trong nước ngưng tụ. Khi nước ngưng tụ có hàm lượng muối (độ cứng)> 3 mKRg/1ĐLL thì nước ngưng được bơm rửa muối đưa qua thiết bị rửa muối để xử lý muối, nước ngưng tụ sau khi xử lý phảI có độ cứng ≤ 3 mKRg/1ĐLL. Nước từ bể chứa của khử khí 6ata đặt ở cót 14m có nhiệt độ 1600C , hàm lượng O2 = 10 mKRg/1ĐLL được bơm nước cấp bơm qua 3 bình gia nhiệt cao áp số 6,7,8 để gia nhiệt cho nước cấp đạt t0 = 2170C rồi vào lò hơi.
HơI để gia nhiệt cho nước ngưng tụ và nước cấp được lấy từ 7 cửa trích hơI không đIều chỉnh của tuốc bin, nước đọng trong các bình gia nhiệt được xả dồn cấp theo nguyên tắc: bình có P cao thì xả vào bình có P thấp hơn, cụ thể: bình số 8 xả vào số 7; số 7 xả vào số 6; khi tuốc bin phát công suất định mức thì nước đọng ở gia nhiệt cao áp số 6 xả lên khử khí số 6ata, khi phát 50% công suất định mức thì nước đọng gia nhiệt cao áp số 6 xả vào gia nhiệt hạ áp số 5, số 5 xả vào số 4, số 4 xả vào số 3, nước đọng từ gia nhiệt hạ áp số 3 đI qua 1 chữ U được chôn ngầm dưới nền 0m có độ sâu – 8m rồi vào 1 bình giảm áp, ở đây hơI bốc lên được đưa vào gia nhiệt hạ áp số 2, đI qua 1 chữ U được chôn ngầm dưới nền 0m có độ sâu –10m rồi được đưa vào bể chứa nước của bình ngưng tụ.
Để bổ sung lượng nước hao hụt của chu trình vận hành, nước được xử lý hóa học tại nhà hóa cao áp, được bơm vào chứa ở 3 bể dự trữ nước bổ sung, gọi là bể Б3K, mỗi bể có V=500m3 và có hệ thống liên thông với nhau. Nước từ đây được bơm Б3K bơm bổ sung vào bình ngưng tụ qua van đIều chỉnh hay khi cần có thể bơm thẳng vào khử khí 6 ata hay cấp thẳng vào bao hơI lò.
HơI tự dùng để chèn trục tuốc bin và chạy các ê giéc tơ: trong vận hành bình thường được lấy từ khử khí 6ata, t0= 1600C. Khi khởi động hay ngừng tuốc bin, hay để giảI quyết sự cố thì hơI tự dùng do Poy40/20 và Py20/10 cấp. Nguồn hơI cho Poy 40/20 hiện nay được lấy từ hệ thống hơI tự dùng của các lò ПK-20-3 đã được giảm áp có P=35 – 40 KG/cm2 và t0 = 2400C.
Để tiết kệm hơI trong quá trình khởi động tuốc bin ở bất kỳ trạng tháI nhiệt nào, hay ngừng tuóc bin, hay xử lý một số sự cố, trong sơ đồ nhiệt có đặt thiết bị giảm ôn giảm áp nhanh gọi là БPOY 100/6ata để xả hơI vào bình ngưng tụ, thu hồi lại mà lò không phảI thảI hồi ra trời.
Nước tuần hoàn làm mát bình ngưng tụ và các thiết bị khác do trạm bơm tuần hoàn (đặt ở bờ sông Uông Bí) ung cấp, nước làm mát xong xả theo kênh thảI ra sông Sinh.
Nước kỹ thuật cung cấp cho: Nhà hóa xử lý nước, làm mát các paliê và tét chèn các bơm, dự phòng cho cứu hỏa và sinh hoạt do trạm bơm nước ngọt cung cấp.
Đặc tính kỹ thuật của tuốc bin K-50-90-3 và 4, các thiết bị phụ của nó:
Tuốc bin:
Tuốc bin số 5 kiểu K-50-90-3: tuốc bin số 6 kiểu K-50-90-4. Chúng đều là tuốc bin nhưng hơI, do nhà máy chế tạo kim khí Lê Nin grát (thuộc Liên Xô cũ) chế tạo. Nó có 1 xi lanh, 1 tầng đIều chỉnh, 21 tầng áp lực, có 7 cửa trích hơI không đIều chỉnh để cấp hơI gia nhiệt cho nước ngưng tụ và nước cấp, các đặc tính kỹ thuật cơ bản của 2 tuốc bin giống hệt nhau:
Công suất định mức= 55 MW;
Thông số hơI mới P0= 90 KG/cm2;
t0 = 5350C;
Lưu lượng hơI D0= 220t/g;
Xuất hao hơI d=3,82 Kg/1Kwh;
áp suất tầng đIều chỉnh = 77Kg/cm2;
Số vòng quay định mức nH = 3000 v/f;
Số vòng quay tới hạn npk của máy 5 = 1824v/f và 1967 v/f, của máy 6 =1755 v/f;
Lưu lượng nước tuần hoàn làm mát Q=9000m3/h theo thiết kế to nước tuần hoàn tối đa t0=240C;
Chân không trong bình ngưng tụ Pk= 0,035 ata khi tuốc bin phát công suất định mức và nhiệt độ nước tuần hoàn làm mát là 240C;
Nhiệt độ hơI thoát vào bình ngưng tk < 600C
Máy phát diện:
Kiểu TBф – 60 – 2T, công suất hữu công = 55MW; đIện áp đầu ra V= 6.300 V; cường độ dòng đIện stato: Is= 6.310 a; cường độ dòng đIện rô to Ir= 1.565 A; số vòng quay định mức = 3.000 v/f; tần số dòng đIện: f= 50Hz; hệ số cosф = 0,8; áp suất khí H2 trong máy phát đIện
Dầu tuốc bin cung cấp cho: hệ thống dầu đIều chỉnh, bôI trơn và chèn khí H2 ở máy phát đIện. Trước đây dùng loại dầu L22, Г của Liên Xô cũ sản xuất, nhưng hiện nay đã dùng loại dầu T-32 do hãng Shell sản xuất tại Singapore, có độ nhớt 2,96 độ ăngle (E500C) , độ axít = 0,116 mgKOH/gr; độ chớp cháy hở bằng 2020C.
Bơm dầu khởi động: để cung cấp dầu cho hệ thông dầu đIều chỉnh và bôI trơn khi khởi động hay ngừng tuôc bin hay xử lý một số sự cố.
Bơm kiểu: 6MCM – 7X 100T; Q= 116 m3/h; Ph = 0,5 KG/cm2; Pd= 20 KG/cm2; n=480 v/f; N= 100 KW, khi cần thử độ kín hệ thông dầu phảI dùng động cơ lớn hơn kéo bơm để có Pd= 40 – 45 KG/cm2 và Q=150m3/h. Động cơ kéo bơm vận hành bình thương kiểu Ao-114-6T; U= 6000V; I=19 A; N= 160 KW, n=990v/f, động cơ lớn phục vụ thử độ kín hệ thống dầu kiểu ĐA-3012-55-4T, U= 6000V; I=33,5 A; N=300KW, n=1420 v/p.
Bơm dầu chính: chỉ làm việc ổn định khi tuốc bin đạt tốc độ ổn định ở 2850 v/f. Để cung cấp dầu cho hệ thống đIều chỉnh, bôI trơn, chèn khí H2 khi tuốc bin...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement