Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By bilu62
#1029905

Download miễn phí Vấn đề phát triển kinh tế trang trại vùng trung du và miền núi phía bắc - Thực trạng và giải pháp





LỜI MỞ ĐẦU 1

I/. Cơ sở lý luận: 2

1.1: Khái niệm và đặc trưng của trang trại 2

1.1.1: Khái niệm: 2

1.1.2: Đặc trưng của trang trại: 2

1.2/ vai trò của trang trại 4

1.3 tiêu chí nhận dạng trang trại 5

1.4/ các điều kiện ra đời và phát triển của trang trại trong nền kinh tế thị trường 6

1.5 các loại hình trang trại 7

II./ thực trạng kinh tế trang trại ở trung du và miền núi phía bắc 9

III./ định hướng và giải pháp 24

3.1/ định hướng 24

IV./ giải pháp 26

Kết luận 30

Danh sách tài liệu tham khảo 31

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n tích cực cho việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa. Năm 2005, giá trị sản lượng hàng hóa bán ra bình quân một trang trại là 57,84 triệu đồng, đặc biệt ở tiểu vùng Đông Bắc trang trại là 176,15 triệu đồng nhưng đến tháng 7 năm 2005, giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra bình quân một trang trại là 64,15 triệu đồng cao hơn năm 2004 trên dưới 40 triệu đồng/ trang trại tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh và từng tiểu vùng khác nhau. Các trang trại không chỉ có quy mô giá trị sản phẩm hàng hóa lớn mà tỷ suất hàng hóa dịch vụ cũng rất cao, bình quân một trang trại ở tiểu vùng Đông bắc đạt 84,39%, ở Tây bắc đạt 79,64%. Phát triển KTTT đã góp phần tích cực cho việc thúc đẩy ngành nông nghiệp vùng trung du, miền núi phía Bắc tăng trưởng. Mức tăng GDP bình quân thời kỳ 2000- 2005 trong vùng là 6,18%, riêng sản xuất nông nghiệp có tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 4,8%( cả nước 5,7%) . Nhờ đó đã đưa ngành lương thực trong vùng thoát khỏi sự trì trệ yếu kém. Bình quân lương thực tại các địa phương trong vùng đạt từ 300 đến 350 kg/ người, giải quyết được cơ bản vấn đề đảm bảo lương thực tại chỗ, tỷ lệ hộ đói cùng kiệt giảm xuống khoảng 3-5 % hàng năm ( cả nước là 2% năm), cơ bản xóa được nạn đói kinh niên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, quá trình phát triển KTTT vùng trung du, miền núi phía Bắc cũng bộc lộ những hạn chế yếu kém, đó là tốc độ tăng chậm so với các vùng khác trong cả nước. bình quân năm 2003- 2006số lượng trang trại tăng khoảng10,8% trong khi đó ở vùng đồng bằng sông Hồng tăng 11,6%, vùng đông nam bộ tăng khoảng 30,6%, vùng Tây nguyên tăng 46,6%. Số lượng trang trại chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 4,85% so với tổng số 110.813 trang trại của cả nước ( riêng vùng tây bắc chỉ khoảng 0,36% ). Quy mô nhỏ, trong tổng số 3336 trang trại được điều tra năm 2005 có tới 57,2% quy mô dưới 5 ha; Cơ cấu chủ yếu là trồng trọt chiếm 65,92% ( trong đó có 21,48% trang trại trồng rừng). Hiệu quả kinh tế xã hội còn thấp , giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra bình quân một trang trại là 65,39 triệu đồng ( cả nước là 112,56 triệu đồng), bằng 33,83% so với vùng đồng bằng sông Hồng và bằng 86,32% so với vùng đông nam bộ.
ž Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Phú Thọ:
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi nằm ở đỉnh tam giác châu thổ sông Hồng, nối liền giữa Hà Nội với các tỉnh miền núi phía Bắc, có diện tích tự nhiên 347.679,86 ha, dân số 1.288.799 người và mật độ dân số 386,5 người / km2 ( năm 2003). Nhìn chung Phú Thọ là tỉnh nhiều đồi núi ( chiếm 65,37% diện tích tự nhiên ), địa hình đa dạng và phong phú góp phần phát triển nhanh kinh tế trang trại trong tỉnh/
Theo số liệu báo cáo của tổng cục thống kê đến 6/8/2005 toàn tỉnh Phú Thọ có 450 trang trại, tăng 258 trang trại so với năm 2004
+ Phân theo loại hình sản xuất:
2003 đến năm 2004: số lượng trang trại toàn tỉnh đã tăng lên đáng kể, trong đó tăng nhanh nhất là trang trại nuôi trồng thủy sản, và trang trại lâm nghiệp.
+ Quy mô đất của trang trại:
bảng: quy mô cơ cấu đất trong trang trại tỉnh Phú Thọ qua nhiều năm
Loại đất
2005
2006
DTBQ (ha)
Tỷ lệ %
DTBQ
(ha)
Tỷ lệ %
Đất nông nghiệp
2,0
11,3
1,6
12,4
Đất lâm nghiệp
10,6
59,5
7,4
57,5
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
5,2
29,2
3,8
30,1
Tổng cồng
17,8
100,0
12,8
100,0
Trong cơ cấu đất của các trang trại ở tỉnh Phú Thọ, đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao sau 2 năm phát triển kinh tế trang trại, số lượng trang trại trong tỉnh tăng lên nhưng quy mô, diện tích của trang trại giảm dần diện tích bình quân trang trại giảm từ 17,8 ha ( 2006) xuống còn 12,8 ha (2005)
Về lực lực lượng lao động của trang trại: phần lớn trang trại sử dụng lao động của gia đình là chính và thuê thêm lao động theo thời vụ để sản xuất, thu hoạch sản phẩm. Năm 2005 tổng số lao động của trang trại 1.423 người ( như vậy bình quân mỗi trang trại có 2,5 lao động ). Lao động thuê ngoài thường xuyên 395 lao động ( bình quân mỗi trang trại có 2,1 lao động thuê thường xuyên ), lao động thuê ngoài thời vụ 543 lao động. Hình thức trả công lao động theo thỏa thuận giữa 2 bên, hợp đồng lao động bằng miệng là chủ yếu. Giá tiền công thuê theo thời vụ từ 15.000 – 20.000 đ/ngày. Thuê lao động thường xuyên trả công công theo tháng 600- 700 ng đ/tháng
+ Về vốn đầu tư của trang trại : Tổng số vốn đầu tư đến ngày 1/8/2005 là 17.292,2 triệu đồng. Bình quân mỗi trang trại đã đầu tư 85,44 triệu bình quân mỗi trang trại vay 21,37 triệu đồng.
+ Về hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại :
Nhìn chung các trang trại sản xuất chuyên canh rất ít. Hầu hết các trang trại sản xuất ngành nghề chính. Bên cạnh đó 1 số trang trại còn tổ chức sản xuất tổng hợp, sản phẩm chủ yếu của trang trại trồng cây lâu năm là chè, và 1 số sản phẩm hoa quả như nhãn, vải, xóa.
ž thực trạng trang trại ở Yên Bái đến năm 2005 như sau:
Trang trại phát triển nhanh và rộng khắp ở các tiểu vùng
Tổng số trang trại nông, lâm nghiệp, thủy sản tại thời diểm 1/8/2005 có 7226 trang trại, chiếm 6,5% trong tổng số hộ nông nghiệp, nông thôn toàn tỉnh. Số trang trại ở các huyện, thị là:
Huyện/ thị
Số trang trại
Tỷ lệ / hộ nn-nt
Huyện Yên Bình
1930
12,5%
Huyện Trấn Yên
1712
8,3%
Huyện Văn Yên
1348
6,7%
Huyện Văn Chấn
944
3,6%
Huyện Lục Yên
818
5,1%
Thị xã Yên Bái
393
12,1%
Huyện Trạm Tấu
50
2,0%
Huyện Mù Cang Chải
14
0,3%
Thị xã Nghĩa Lộ
13
1,0%
Như vậy các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản được hình thành và phát triển ở cả 9 huyện, thị xã trong tỉnh với 158 xã, phường toàn tỉnh, được phát triển ở tất cả các vùng trong tỉnh từ vùng thấp có điều kiện sản xuất thuận lợi đến các xã vùng cao kinh tế khó khăn.
Chủ trang trại chủ yếu là nông hộ
Về cơ cấu của chủ trang trại:
- Cán bộ công nhân viên chức 492 người, chiếm 6,8%
- Nông dân 6717 người, chiếm 93,0%
- Thành phần khác 17 người, chiếm 0,2%
Chủ trang trại chủ yếu là nông dân (93,0%), đó là những người có kinh nghiệm sản xuất lâu năm và tích lũy được vốn nên đã đầu tư phát triển sản xuất- kinh doanh dựa trên kinh nghiệm sản xuất của mình. Một số chủ trang trại là cán bộ đã nghỉ hưu có đầu óc kinh doanh, có trình độ kỹ thuật và tích lũy được vốn đã nhận đất trống, đồi núi trọc để phát triển trồng rừng, theo số liệu điều tra 2/3 số chủ trang trại cán bộ công nhân viên chức là cán bộ công nhân ngành lâm nghiệp.
Trong số 7226 trang trại chia theo loại hình sản xuất thì:
- Trồng cây hàng năm: 284 trang trại, chiếm 3,9%
- Trồng cây lâu năm: 203 “ “ 2,8%
- Chăn nuôi: 287 “ “ 4,0%
- Nuôi trồng thủy sản: 11 “ “ 0,2%
- Lâm nghiệp: 683 “ “ 9,4%
- Nông, lâm, thủy sản kết hợp: 5758 “ “ 79,7%
Như vậy mô hình trang trại nông, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp ( làm ruộng, trồng chè, cây ăn quả, trồng rừng, chăn nuôi ) là mô hình trang trại chủ yếu ( 79,7%). Loại mô hình này rất phù hợp với điều kiện đất đai, vốn đầu tư của các trang trại vì nó có ưu điểm là đã tận dụng được mọi tiềm năng đất đai, lao động, vốn…. Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa nông nghiệp. Nhiều chủ trang trại cho bi...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement