Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By smilesmile_lita
#1028720

Download miễn phí Tình hình hoạt động và phát triển tại công ty bê tông xây dựng - Hà Nội





Lời nói đầu 1

Phần I: Đặc điểm chung của công ty Bê Tông xây dựng - Hà Nội 3

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bê Tông xây dựng - Hà Nội. 3

2. cách hoạt động kinh tế chủ yếu sản xuất của công ty và mối quan hệ với các đơn vị các đơn vị khác trong cơ chế thị trường. 4

2.1. Phương hoạt động kinh tế chủ yếu sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay: 4

2.2. Mối quan hệ của công ty với các đơn vị trong cơ chế thị trường: 4

III. Qui trình công nghệ sản xuất chủ yếu của công ty Bê Tông xây dựng - HN 5

4. Tổ chức bộ máy quản lý: 8

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Bê tông xây dựng - Hà Nội 8

5. Vị trí vai tròcủa bộ phận kế toán trong bộ máy quản lý của công ty 10

Phần II Đặc diểm của tổ chức công tác hạch toán ở công ty 11

1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Bê tông xây dựng - Hà Nội 11

Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty Bê tông xây dựng - Hà Nội 11

2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán: 12

3. Hình thức kế toán, ghi sổ kế toán. 13

Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung 13

4. Phương pháp kế toán hàng tồn kho. 14

5. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. 15

Phần III: Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội. 16

1. lý do chọn chuyên đề. 16

2. Tầm quan trọng và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ trong Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội. 17

3. Những quy định chung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 18

4. Phân loại và đánh giá vật liệu trong công ty. 20

5. Tài khoản kế toán sử dụng: 22

* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” 23

6. Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ. 26

7. Các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, phương pháp ghi sổ, trình tự ghi sổ tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội. 30

Sơ đồ trình tự ghi sổ 32

8. Phương pháp kế toán 33

Phần IV: Nhận xét về công tác kế toán ở Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội. 71

I. Nhận xét về công tác kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ nói riêng. 71

1. Nhận xét về công tác kế toán của công ty nói chung. 71

2. Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ ở công ty. 73

II. Những thuận lưọi và kho khăn trong công tác kế toán tại Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội . 73

1. Thuận lợi. 73

2. Khó khăn. 74

III. Những kiến nghị và giải pháp với công ty 74

1.Với công tác tổ chức. 74

2. Với côn tác kế toán. 74

Phần V: Kết luận. 76

1. Tóm tắt nội dung cơ bản của bản báo cáo này: 76

2. Đánh giá kết quả sau khi thực tập tại công ty. 77

 

 

Đơn vị: Công ty Bê tông Xây dựng - Hà Nội

 

SỔ CÁI TK 153

Tháng 1 năm 2002

 

 Đơn vị tính: đồng

 

NTGS NKC Diển giải TKĐƯ Số tiền

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hiên độ chính xác không cao công việc người kế toán vật tư dồn và cuối tháng, ảnh hưởng tới công tác kế toán nói chung.
5. Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ áp dụng phương pháp kê khai thường để theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ, kế toán sử dụng các tài khảon sau:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ công cụ
- TK 331: Phải trả người cung cấp
Nội dung và kết cấu của các tài khoản trên
* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
TK 152 có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Phản ánh giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp.
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê và khi đánh giá tăng nguyên vật liệu
- Kết chuyển giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ theo giá thực tế:
+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
+ Giá trị nguyên vật liệu trả lại cho người bán hay được giảm giá.
+ Giá trị nguyên vật liệu thiếu do phát hiện khi kiểm kê, đánh giá giảm về nguyên vật liệu.
- Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư Nợ:
Phản ánh giá thực tế của vật liệu tồn kho lúc cuối kỳ.
TK 152 được mở chi tiết cho các TK cấp 2 như sau:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
- TK 1524: Phụ tùng thay thế
- TK 1526: Đầu tư xây dựng cơ bản
- TK 1528: vật liệu khác
* TK 153: “Công cụ dụng cụ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của công cụ công cụ theo giá thực tế.
TK 153 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
Giá thực tế của công cụ công cụ nhập kho trong kỳ do mua ngoài, tự chế hay thuê ngoài gia công chế biến.
Giá trị công cụ công cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Giá trị của TSCĐ mới chuyển thành công cụ dụng cụ.
Bên có:
Giá thực tế của công cụ công cụ xuất kho trong kỳ.
Giá trị của công cụ công cụ trả lại cho người bán, hay được giảm giá.
Giá trị công cụ dụng dụ thiếu phát hiện khi kiểm kê, đánh giá giảm công cụ dụng cụ.
Số dư bên nợ:
Phản ánh giá trị công cụ công cụ tồn kho lúc cuối kỳ.
TK 153 có các tiểu khoản:
TK 1531: Công cụ dụng cụ
TK 1532: Bao bì luân chuyển.
TK 1533: Công cụ công cụ cho thuê
* Tài khoản 331: “Phải trả cho người bán”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh mối quan hệ thanh toán giưa doanh nghiệp với người bá, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, xây dựng cơ bản theo hợp đồng đã ký kết.
TK 331 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
Phản ánh số tiền đã trả cho người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người bán người nhận thầu XDCB...
Số tiền ứng trước cho người bán và người nhận thầu XDCB.
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp đồng.
Giá trị vật tư hàng hoá thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho người bán.
Số chiết khấu mua hàng được người bán trừ vào số nợ phải trả.
Bên có
Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hoá, người cung cấp lao vụ, dịch vụ người nhận thầu XDCB.
Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số vật tư hàng hoá đã nhận khi có hoá đơn chính thức.
Số dư bên có:
Phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản.
Số dư bên nợ (nếu có).
Phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng lúc cuối kỳ hay số đã trả lớn hơn số phải trả.
Ngoài ra còn một số tài khoản khác được sử dụng như:
TK 111: “Tiền mặt”
TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 632: “Chi phí sử dụng máy thi công”
TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 141: “Tạm ứng”
6. Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Phiếu giao việc: Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, phòng kinh tế kế hoạch sẽ tiến hành làm phiếu giáo việc (Giao khoán) gửi đến các xí nghiệp sản xuất. Phản ánh số sản phẩm sản xuất theo hợp đồng thời gian bắt đầu thi công cho đến ngày kết thúc thi công.
Giáy đề nghị tạm ứng: Khi nhận được phiếu giao việc và bản vẽ thiết kế của phòng kỹ thuật xí nghiệp được giao khoản trong công ty làm thủ tục xin mua vật tư. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế gửi phòng tài chính kế toán theo giấy đề nghị tạm ứng thể hiện số tiền đề nghị ông giám đốc cho ứng để tiến hành sản xuất theo ký kết hợp đồng.
Phiếu chi tạm ứng: Mẫu số 02 - TT/BB QĐ 141 -TC/QĐ/CĐKT. Khi giám đốc phê duyệt vào giấy đề nghị tạm ứng cảu xí nghiệp, xí nghiệp được giao việc ra quýet định xuống cho phòng kế toán để làm phiếu chi tạm ứng cho xí nghiệp sản xuất.
Giấy uỷ nhiệm chi: Là chứng từ phản ánh số tiền thanh toán mua vật tư bằng chuyển khảo của công ty tại ngân hàng.
Hoá đơn GTGT của người bán.
Bao gồm: + Tên gọi của chứg từ là Hoá ĐƠn (GTGT) hoá đơn này chỉ dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Ngày tháng năm lập chứng từ: là ngay mà phát sinh các nghiệp vụ tại địa điểm mua hàng.
+ Đơn vị bán hàng, địa chỉ: phải ghi đầy đủ tên gọi của công ty, địa chỉ để kế toán vào sổ chi tiết thanh toán để dễ theo dõi từng đối tượng và khi có sự cố về chất lượng hàng hoá thì tiện cho việc trả lại hay giảm giá hàng mua, hàng bán .
+ Số tài khoản: tuỳ từng doanh nghiệp hay đơn vị cá nhân có những đơn vị cá nhân không có số tài khoản thì không phải ghi. Số tài khoản này thuận tiện cho việc thanh toán với người bán hay người mua bằng chuyển khoản.
+ Mã số: là các mã số thuế của doanh nghiệp khighi hoá đơn phải ghi đầy đủ thuế vào các ô.
+ Cột số thứ tự: dùng để ghi thư tự các loại hàng hoá dịch vụ.
+ Cột tên hàg hoá, dịch vụ: dùng để ghi tên hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp mua bán.
+ Cột đơn vị tính: dùng để ghi đơn vị tính đặc trưng của các mặt hàng mà doanh nghiệp mua vào hay bán ra.
+ Cột số lượng: dùng để ghi số lượng của các mặt hàng mà doanh nghiệp mua vào hay bán ra.
+ Cột đơn giá: cột này để ghi đơn giá của một loại hàng hoá hay nhiều loại theo đơn giá quy định của doanh nghiệp.
+ Cột thành tiền: để ghi số tièn của một loại hàng hoá, hay nhiều loại cột này là kết quả của cột đơn giá x số lượng.
+ Dòng cộng tiền hàng: dòng này là tổng cộng của cột thành tiền.
+ Dòng thuế suât, tiền thuế: dòng này để ghi thuế suất đánh vào mặt hàng là bao nhiêu phần trăm và số tiền thuế của các loại hàng hoá.
+ Dòng tổng cộng thanh toán: dòng này ghi số tiền hàg cộng cả tiền thuế GTGT.
+ Số tiền viết bằng chữ: sau khi đã tính toán ra tổng số tiền phải thanh toán thì số tiền này phải viết bằng chữ, để tránh thêm bớt các số vào dòng tổng cộng thanh toán (dòng chữ số).
Cuối cùng người mua, kế toán t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement