Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hoangan5599
#1028507

Download miễn phí Đề tài Giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tây





LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG DÀI HẠN 2

I-/ TÍN DỤNG - CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG: 2

1-/ Một số khái niệm cơ bản. 2

2-/ Các loại hình tín dụng: 4

II-/ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN. 7

1-/ Các đặc trưng của tín dụng trung dài hạn. 7

2-/ Vai trò của vốn tín dụng trung và dài hạn. 9

III-/ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

CỦA NGÂN HÀNG. 12

1-/ Nhân tố khách quan. 12

2-/ Nhân tố chủ quan. 14

3-/ Nhân tố ngoại lai. 16

IV-/ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG. 18

1-/ Nhóm chỉ tiêu định tính. 18

2-/ Các chỉ tiêu định lượng. 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TÂY 24

I-/ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHNN & PTNT HÀ TÂY. 24

II-/ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNN & PTNT HÀ TÂY. 25

1-/ Huy động vốn. 25

2-/ Cho vay vốn: 27

3-/ Cho vay trung dài hạn. 28

4-/ Một số vấn đề tồn tại. 29

III-/ TRIỂN VỌNG VÀ THÁCH THỨC CỦA NHNN & PTNT HÀ TÂY NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN. 31

1-/ Những khó khăn thách thức: 32

2-/ Lợi thế và triển vọng phát triển. 33

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NHNN & PTNT HÀ TÂY 35

I-/ GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHNN & PTNT HÀ TÂY. 35

1-/ Tăng cường liên kết với các ngân hàng thương mại khác. 35

2-/ Tăng cường thu hút tiền gửi trung dài hạn. 36

3-/ Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ tín dụng. 37

4-/ Cải tiến quy trình cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư. 38

5-/ Xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn. 39

II-/ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VĨ MÔ. 41

1-/ Thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 41

2-/ Ngân hàng Nhà nước phát huy vai trò tham mưu cho cấp uỷ chính quyền địa phương và các ngân hàng thương mại trong quá trình xây, thẩm định, lựa chọn dự án đầu tư. 42

3-/ Thực hiện điều chỉnh lãi suất cho vay trung dài hạn. 44

4-/ Quy trách nhiệm trong quan hệ tín dụng. 44

III-/ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHNN & PTNT TỈNH HÀ TÂY. 45

KẾT LUẬN 46

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


cứng các hoạt động tài trợ nhập khẩu của ngân hàng thương mại và nó là nguồn thu chủ yếu của nhiều ngân hàng thương mại hiện nay. Việc thay đổi lãi suất hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các ngân hàng theo chiều hướng thắt chặt hay nới lỏng đều có những ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực đến hoạt động ngân hàng. Ngược lại, với định hướng đẩy mạnh phát triển sản xuất trong nước, kích cầu trong nền kinh tế, những chính sách mới ra đời có thể đem lại một luồng gió mới cho hoạt động ngân hàng tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngân hàng thương mại phát triển, mở rộng đa dạng hoá các loại hình hoạt động.
Sẽ không có ngân hàng nếu không có các doanh nghiệp, bởi lẽ doanh nghiệp là bạn hàng lớn nhất, quan trọng nhất đối với ngân hàng. Trong giai đoạn hiện nay, các nghiệp đoàn, hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam chưa phát triển xứng đáng với sức mạnh của nó nhưng trong tương lai không xa nó sẽ phát triển và có những ảnh hưởng đáng kể đối với các hoạt động của ngân hàng. Chúng ta thường thấy các doanh nghiệp lớn thường đứng sau là một ngân hàng mạnh nhưng chúng ta lại ít để ý rằng đằng sau mỗi ngân hàng hùng mạnh đều là các tập đoàn lớn chúng có thể sở hữu một phần tài sản của ngân hàng, chúng cũng có khi chỉ đơn thuần là một khách hàng có quan hệ làm ăn truyền thống với ngân hàng. Tuy vậy chính chúng ta là những khách hàng vay và uỷ thác một phần tài sản chính của chúng ta cho ngân hàng quản lý. Sự ra đi của chúng có thể gây ra sự giảm sút to lớn cho doanh số cũng như lợi nhuận của ngân hàng và sự giảm sút uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Ngày nay không một ngân hàng nào có thể phủ nhận quyền lực to lớn của các tổ chức đánh giá ngân hàng. Do tính khách quan trong những đánh giá của họ nên những thông tin về sự đánh giá của họ được sự thừa nhận rộng rãi và quay trở lại, khiến các ngân hàng phải tìm mọi cách để đảm bảo có được sự đánh giá tốt trong các báo cáo đó. Một sự hạ bậc trong bảng đánh giá chắc chắn sẽ kéo theo sự sụt giảm trong niềm tin của các tổ chức vào ngân hàng đó. Doanh số và lợi nhuận tụt giảm là một hậu quả tất yếu.
Sẽ là không đầy đủ nếu chúng ta bỏ qua các ảnh hưởng đối với ngân hàng do chính các ngân hàng thương mại gây ra. Do cùng hoạt động trên một lĩnh vực, những hành vi do họ gây ra đều có ảnh hưởng tương đối trực tiếp tới các ngân hàng. Mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành sẽ đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng được cho mình những chiến lược kinh doanh tốt để có thể phát triển một cách vững chắc trong môi trường kinh doanh mới.
IV-/ Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.
1-/ Nhóm chỉ tiêu định tính.
Cùng với sự phát triển của sản xuất, khoa học, kinh tế từ xưa đến nay với nhiều cách khác nhau đã đúc kết xác lập thành một số nguyên tắc tín dụng căn bản, chung nhất.
Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Mọi khách hàng đến vay vốn tại ngân hàng đều phải trình phương án sản xuất kinh doanh, chứng minh phương án đó là khả thi và có hiệu quả. Phải có chương trình kế hoạch cụ thể tiến hành thực hiện phương án kinh doanh đó. Ngân hàng thẩm định dự án sản xuất kinh doanh theo các nội dung như: cơ sở pháp lý và tính đúng đắn của bộ hồ sơ, khả năng tiêu thụ sản phẩm gồm thị trường tiêu thụ hiện tại, giá cả, khả năng tiêu thụ trong tương lai,... năng lực sản xuất kinh doanh gồm hệ thống máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm,... khả năng cung cấp và tính ổn định của các yếu tố đầu vào, tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc đánh giá được thực hiện thông qua một số chỉ tiêu từ đó rút ra kết luận về thực trạng doanh nghiệp.
Thứ hai: vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất khi quyết định cho vay ở bất kỳ một ngân hàng nào. Để thu hồi gốc và lãi đúng hạn, ngân hàng phải phân tích, đoán những khả năng rủi ro có thể xác định khả năng và ý muốn trả nợ của người vay, trong đó tập trung vào phân tích khả năng hoàn trả.
Thứ ba: vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương. Theo quan điểm truyền thống, thế chấp chỉ là một điều kiện cần, nhằm mục đích thiết lập cơ sở pháp lý cho một nguồn thu nợ thứ hai khi ngân hàng thương mại vì một lý do nào đó mất đi nguồn thu nợ thứ nhất. Thế chấp chỉ là một điều kiện răn đe nhiều hơn là một biện pháp đảm bảo cho khoản vay thu hồi trong tương lai.
Ba nguyên tắc tín dụng trên đây là hình thành như một quy luật phát triển nội tại của tín dụng, là “điều luật” bất khả xâm phạm, tước bỏ, tách rời trong quan hệ tín dụng. Thực tế cho thấy, một khi cả ba nguyên tắc hay một trong ba nguyên tắc bị coi nhẹ hay quá nhấn mạnh đến nguyên tắc này tuỳ tiện với nguyên tắc kia thì sớm muộn đều dẫn đến phá vỡ quan hệ tín dụng. Cho nên khi nói đến chất lượng tín dụng, vai trò “bà đỡ” của tín dụng ngân hàng đối với tiến trình phát triển của nền kinh tế là nói đến tín dụng theo đúng nghĩa của nó tức là chất lượng bao giờ cũng phải gắn bó chặt chẽ, bắt nguồn từ chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt ba nguyên tắc tín dụng trên.
Tuy nhiên do tính chất của các chỉ tiêu này là tương đối khó lượng hoá nên việc cho điểm đánh giá hoạt động tín dụng thông qua chỉ tiêu này sẽ có thể dẫn đến sai lầm nếu dựa trên quan điểm có thể là chủ quan của một vài cá nhân. Việc đánh giá có thể không đúng với thực tế khách quan nếu nhìn từ một khía cạnh hay một khoảng thời gian nào đó. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả, chất lượng của hoạt động tín dụng, bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu định tính thì nhất thiết phải sử dụng các chỉ tiêu về mặt định lượng sau đây.
2-/ Các chỉ tiêu định lượng.
Các chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu được lượng hoá, số học hoá để nhằm có cơ sở so sánh đối chiếu để từ đó có thể đưa ra những đánh giá, nhận định chính xác hơn về hoạt động tín dụng ngân hàng.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là bao gồm cả hoạt động huy động vốn lẫn hoạt động sử dụng vốn. Tuy nhiên trên giác độ xem xét đánh giá hoạt động tín dụng cho vay trung dài hạn thì chỉ cần xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
* Chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn.
Vốn tự có của một ngân hàng thương mại chỉ chiếm từ 5%-10% tổng nguồn vốn hoạt động của nó. Phần vốn đem vào hoạt động kinh doanh chủ yếu là vốn huy động. Vì vậy tình hình vốn huy động như thế nào sẽ phản ánh tiềm lực, năng lực tham gia hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó.
Chỉ số 1 :
Theo quy định hiện hành của luật ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ số này chỉ được phép nhỏ hơn hay bằng 20. Phân tích chỉ tiêu này sẽ cho biết khả năng thu hút được bao nhiêu đồng vốn từ một đồng vốn tự có. Nó cũng nói lên sự chấp hành, tuân thủ luật pháp của ngân hàng đó. Như vậy một ngân hàng muốn bành trường quy mô hoạt động, nó phải tìm cách nâng vốn tự có và các quỹ của mình để tăng thu hút, huy động vốn.
Tuy nhiên nếu đánh giá một ngân hàng như một thành viên của cả hệ thống ngân h
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam
Advertisement