Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Gwynn
#1027397

Download miễn phí Đề tài Thiết kế nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa Samot





 Diện tích xây dựng: đảm bảo khoảng cách các nhà theo yêu cầu trên cơ sở tiết kiệm đất và bố trí hợp lý cho các công trình xây dựng sắp tới và sẽ mở rộng nhà máy sau này.

 Khu vực nhà ở của cán bộ công nhân nhà máy cách nhà máy không xa quá đảm bảo điều kiện vệ sinh, đường giao thông không đắt, có thể nối với hệ thống đường sắt.

 Mặt bằng tương đối phẳng, hơi dốc, dễ thoát nước, nền đất có cường độ khá tốt.

 Nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân lực hợp lý.

 Giải quyết dễ dàng vấn đề tiêu thụ sản phẩm, phục vụ tốt cho các nhà máy, góp phần đầu tư, tích luỹ cho nhà nước.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



+ Kích thước cục vật liệu lớn nhất: 50 mm.
+ Khoảng rời của phần lắc: 50á200 mm.
+ Số vòng quay của trục lệch tâm: 23V/phut.
+ Công suất động cơ điện: 1,7 Kw.
+ Số vòng quay của động cơ: 930 V/phut.
+ Kích thước toàn bộ máy:
Chiều dài: 2690 mm.
Chiều rộng: 690 mm.
Chiều cao: 485 mm.
+ Trọng lưọng của máy không kể động cơ: 484 kg
+ Số lượng máy 1 chiếc
+ Hệ số sử dụng năng suất : h =
5. Chọn máy thái đất sét
Dùng để thái đất sét có kích thước là những khối lớn thành những lát mỏng, trước khi đưa vào máy nghiền lồng. Máy thái đất sét được chọn với các thông số kỹ thuật như sau :
+ Kích thước đất sét sau thái : 50mm dày 5mm
+ Máy có 8 dãy lưỡi bào
+ Năng suất : 4 T/h
+ Công suất máy : 14kW
+ Số máy : 1 máy
+ Ngày làm việc : 5 giờ
+ Hệ số sử dụng năng suất : h =
6. Máy nghiền lồng :
Dùng để nghiền đất sét, chuẩn bị làm chất kết dính. Máy nghiền lồng được chọn với các thông số kỹ thuật như sau :
+ Năng suất : 4 T/h
+ Máy sử dụng 2 lồng, lồng vào nhau, quay ngược chiều nhau,tháo liệu qua lưới sàng ở đáy, kích thước hạt ra khỏi máy nghiền lồng < 2mm, hạt thô sẽ nghiền lại.
+ Lưới ghi : 5 mm
+ Công suất động cơ : 15 kW
+ Hệ số sử dụng năng suất : h =
7. Xe cân phối liệu :
Dùng để định lượng nguyên liệu trước khi vào trộn phối liệu.
+ Chọn cân tự động có đặc tính kỹ thuật sau:
. Năng suất : 4 t/h
. Sai số : 2%
. Công suất : 2,7 kW
. Khối lượng cân : 1000kg
. Kích thước toàn bộ :
- chiều dài : 1150 mm
- chiều rộng : 905 mm
- chiều cao : 1650 mm
. Số lượng : 1 chiếc
8. Máy trộn bánh xe :
Là máy trộn phối liệu có độ ẩm 7%, ta chọn máy trộn be – gun, ký hiệu CM – 568 nạp liệu gián đoạn, có các đặc trưng kỹ thuật sau:
+ Năng suất: 800 kg/1lần trộn
+ Đường kính bánh xe: 1600 mm.
+ Chiều rộng bánh xe: 450 mm.
+ Trọng lượng bánh xe + giá: 3300 kg.
+ Số vòng quay của đĩa: 19 V/phút.
+ Công suất động cơ điện: 40 Kw
+ Kích thước toàn bộ máy:
Chiều dài: 5945 mm.
Chiều rộng: 4400 mm.
Chiều cao: 4080 mm.
+ Số lượng : 2 chiếc
9. Máy ép tạo hình :
Để tạo hình sản phẩm ta chọn máy ép thuỷ lực. Loại máy này có đầy đủ chức năng tự động để sản xuất các loại vật liệu chịu lửa có chất lượng tốt nhất, đảm bảo của hãng LAEIBUCHER (cộng hoà liên bang Đức),loại máy này có đầy đủ tính cho mộc có cường độ cao, đồng đều và chính xác về kích thước sản phẩm ép. Thông số kỹ thuật của máy:
+ Số máy 1 chiếc
+ áp lực ép: 1600(tấn)
+ Số lần ép: 7 lần/phút
+ Trọng lượng máy: 50(tấn).
10. Chọn sàng rung quán tính
Dùng để phân loại ra các cỡ hạt khác nhau theo yêu cầu kỹ thuật sản xuất, sàng rung quán tính được chọn với các thông số kỹ thuật như sau :
+ Loại C – 212
+ Kích thước sàng : 420x900mm
+ Năng suất : 6 T/h
+ Số sàng : 2 sàng
+ Kích thước lỗ sàng : 3 x 3 mm và 0,5 x 0,5 mm
+ Góc nghiêng sàng : 25o
+ Số dao động trong 1 ph : 1450 lần/ph
+ Công suất động cơ : 1kW
+ Kích thước toàn bộ : . Chiều dài : 965 mm
. Chiều rộng : 800 mm
. Chiều cao : 975 mm
+ Trọng lượng không kể động cơ : 2395kg
+ Tổng trọng lượng : 2600 kg
11. Chọn gầu nâng :
Có tác dụng nâng nguyên liệu và phối liệu lên cao theo phương thẳng đứng để đổ vào các bunke chứa. Chọn gầu nâng với các thông số kỹ thuật như sau:
+ Số lượng : 2 chiếc
- 1 chiếc đặt ở phân xưởng nguyên liệu để nâng nguyên liệu chưa gia công ở kho đổ vào bunke chứa đem đi gia công.
- 1 chiếc đặt ở phân xưởng tạo hình để nâng phồi liệu đã trộn đổ vào bun ke chứa để tạo hình thành sản phẩm mộc.
+ Loại gầu T – 52 xích thẳng đứng
+ Năng suất : 20 m3/h
+ Số xích : 1 xích
+ Bước xích : 100 mm
+ Chiều cao nâng max : 18 m
+ Dung tích gầu : 2 lít
+ Bước gầu : 300 mm
+ Công suất động cơ : 4,4 kW
+ Kích thước toàn bộ : . Chiều dài : 0,9 m
. Chiều rộng : 0,5 m
. Chiều cao : 19,5 m
12. Chọn tiếp liệu băng xích
+ Loại CM – 179A
+ Đường kính đĩa : 750 mm
+ Số vòng quay của đĩa : 49 v/ph
+ Năng suất : 3 m3/h
+ Công suất động cơ điện : 0,6 kW
+ Số vòng quay của động cơ điện : 1410 v/ph
+ Trọng lượng : 236 kg
+ Số lượng : 2 chiếc
+ Kích thước toàn bộ : . Chiều dài 1130 mm
. Chiều rộng 770 mm
. Chiều cao 837 á 972 mm
13. Chọn bun ke chứa
+ Bunke chứa đất sét cho máy nghiền lồng 1 chiếc dung tích
+ Bunke chứa samôt Tấn Mài và samôt Vĩnh Yên cho máy đập bánh xe 2 chiếc 1 chiếc chứa samôt Tấn Mài
1 chiếc chứa samôt Vĩnh Yên
+ Bunke chứa samôt Tấn Mài và samôt Vĩnh Yên cho máy nghiền lăn 3 chiếc : - 1 chiếc chứa cỡ hạt thô dh > 3 mm
- 1 chiếc chứa cỡ hạt trung bình dh = 0,5 á 3 mm
- 1 chiếc chứa cỡ hạt nhỏ dh < 0,5 mm
+ Bunke chứa bột mịn samôt Tấn Mài và samôt Vĩnh Yên cho máy nghiền bi 2 chiếc 1 chiếc chứa samôt Tấn Mài
1 chiếc chứa samôt Vỹnh Yên
+ Bun ke chứa Cao lanh Định Trung cho sàng rung 1 chiếc
+ Bunke chứa phối liệu cho tạo hình bằng máy 1 chiếc
+ Bunke chứa phối liệu cho tạo hình thủ công 1 chiếc
14. Chọn băng tải :
Dùng để chuyển nguyên liệu từ thiết bị gia công này đến thiết bị gia công khác và từ kho chứa đến các thiết bị gia công, chọn băng tải với các thông số kỹ thuật như sau :
+ Loại AO 93 – 4
+ Công suất : 75 kW
+ Tốc độ quay : 1470 v/ph
+ Điện thế : 380 v
+ Tốc độ băng : 360m/s
+ Năng suất : 6000 m3/h
15. Cầu trục 5 tấn
Được đặt ở trên cao với nhiệm vụ chuyển nguyên liệu và phối liệu đến các bunke chứa, chọn cầu trục 5 tấn với các thông số kỹ thuật như sau :
+ Số lượng : 2 chiếc
+ Sức nâng lớn nhất : 3 tấn
+ Công suất tổng : 14 kW
Chương VI
Tính toán nhiệt kỹ thuật lò nung
I.Tính toán quá trình cháy
Nhiên liệu dùng cho quá trình nung là dầu Mazut mác 40 có thành phần hoá học làm việc như sau:
Thành phần
C
H
S
N + O
A
W
%
85,25
11,5
0,6
0,5
0,15
2
Dầu Mazut là sản phẩm còn lại sau khi chưng phân trực tiếp dầu mỏ. Dầu Mazut có độ nhớt cao, nhiệt độ sôi trên 300oC, nhiệt độ đông đặc không quá +10oC.
1.Tính toán nhiệt trị của nhiên liệu
Nhiệt trị của nhiên liệu được xác định qua công thức:
QH = 81.C + 246.H – 26.(O-S) – 6W (Kcal/kg).
Thay số :
QH = 81.85,25 + 246.11,5 – 26.(0,25 – 0,6) – 6.2 = 9731,35 (Kcal/kg)
2.Tính lượng không khí cần cho quá trình cháy
Lượng không khí cần cho quá trình cháy được xác định bằng phương pháp bảng như sau:
Chất
Kg
Kmol
Phản ứng cháy
Kmol
O2
Kmol
CO2
Kmol
H2O
Kmol
N2
Kmol
SO2
C
85,25
7,104
C + O2 CO2
7,104
7,104
-
-
-
H
11,5
5,75
H2 + O2 H2O
2,875
-
5,75
-
-
S
0,6
0,019
S + O2 SO2
0,019
-
-
-
0,019
O
0,25
0,008
0,008
-
-
-
-
N
0,25
0,009
-
-
-
0,009
-
A
0,15
-
-
-
-
-
độ ẩm
2
0,111
-
-
0,111
-
-
Tổng
100
12,951
9,99
7,104
5,861
0,009
0,019
Lượng không khí lý thuyết cần cho quá trình cháy:
Lo =x = = 10,66 (m3/kg)
3. Lượng không khí thực tế cần cho quá trình cháy: La
a.Đối với zôn nung
Xác định lượng không khí thực tế cần cho phản ứng cháy
+ Hệ số không khí dư a = 1
Vậy lượng không khí khô thực tế cần là:
La = a . Lo = 1. 10,66 = 10,66 (m3/kg).
Lượng không khí ẩm thực tế cần: La’
La’ = (1 + 0,0016.d). La = (1 + 0,0016.16).10,66 = 10,93
Trong đó d : hàm ẩm
d = 16g/kgkkk.
Vậy lượng nước do không khí ẩm mang thể tíchào là :
La’ - La = 10,93 – 10,66 = 0,27 (m3/kg).
Thể tích sản phẩm cháy là :
VCO2 = = = 1,59 (m3/kg).
VH2O...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement