Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By amy7917
#1024451

Download miễn phí Đề tài nghiên cứu các yếu tố về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương





Việc sử dụng ghi chép các chứng từ hạch toán tiền lương. Các chứng từ được sử dụng về cơ bản theo dõi mẫu quy định, một số sổ được giảm lược phù hợp với Công ty mà vẫn đảm bảo cung cấp được các thông tin cần thiết. Nhưng có một số chứng từ chưa hoàn toàn tuân thủ đúng với nguyên tắc ghi chép biểu bảng của Nhà nước nên thể hiện những thông tin cha rõ ràng và thông suốt giữa các bộ phận. Vì vậy đối chiếu, kiểm tra cha được thuận lợi, cụ thể ở:

Bảng chấm công không được ghi theo đúng mẫu quy định, người chấm công không ghi các ký hiệu theo hướng dẫn bên cạnh bảng tổng hợp ngày công không rõ ràng.

Trong việc thanh toán trợ cấp BHXH cuối tháng kế toán chỉ lập "Danh sách người lao động hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản" mà bỏ qua việc lập "Bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH" và "Bảng thanh toán BHXH".

(4). Công ty thực hiện đúng chế độ chính sách của Nhà nước trong việc trích lâp quỹ KPCĐ. Tuy nhiên, theo em việc trích lập quỹ KPCĐ Công ty thu dới hình thức người lao động góp 1% lương thực tế cộng đồn trong tháng cha thể hiện tính công bằng. Bởi vậy, quỹ này được hình thành để sử dụng cho mục đích bảo vệ quyền lợi người lao động, nếu người nào lương cao thì mức đóng nhiều hơn và họ được hưởng quyền lợi nhiều hơn người đóng mức thấp chăng? Và mức những người nộp công đoàn phí thấp thì sẽ chịu thiệt thòi khi hưởng quyền lợi, họ có chấp nhận sự vô lý này không? Nên chăng Công ty xây dựng một mức đóng công đoàn phí chung cho toàn bộ lao động?

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


để lập bảng này là "Bảng chấm công", "Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành".
- Bảng thanh toán (mẫu số 05 - LĐTL) cơ sở để lập là "Quyết định khen thưởng".
- Các phiếu chi, chứng từ tài liệu khác về các khoản khấu trừ trích nộp...liên quan.
Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hay làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
4.1.2. Tài khoản kế toán.
Để hạch toán tiền lương, tiền thởng và thanh toán các khoản này với người lao động kế toán sở dụng các tài khoản:
* Tài khoản 334 "Phải trả người lao động".
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334.
Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của CNV
+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV.
+ Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh.
Bên Có:
+ Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV.
Dư Có:+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNVC.
TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trờng hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiền lương trả thừa cho CNV.
Phương pháp hạch toán.
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất ... ) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý DN.
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả.
* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334 Tổng số tiền thưởng phải trả.
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, TNLĐ...)
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo qui định, sau khi đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại.
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại ...
* Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lương .... ) Bảo hiểm xã hội, tiền thưởng cho công nhân viên chức.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá
Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK liên quan (152, 153, 154, 155 ...)
Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT )
Có TK 512 Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với cNVC
TK4311
TK 334
TK 138(8), 141
(2) Tính tiền thưởng thường xuyên
(từ quỹ KT) phải trả cho CNV
(6) Khoản khấu trừ vào TN của CNV
như tiền điện, tiền nước, T.ứng.
TK622
TK335
TK 3335
(7) Thuế TNCN mà CNV phải nộp DN thu hộ cho NN
(3a) Khi trích trước
tiền lương nghỉ phép
của CNTTSX
(3b) Tính số lương
nghỉ phép phải trả CNTTSX
TK 512
Trường hợp DN không trích trước
(8) Thanh toán TLương, TN khác cho CNV = SP, HH, DV
(1) Hàng tháng trích TLương, T thưởng và phụ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca, các khoản khác mang tính chất lương phải trả cho người lao động
TK 627, 641, 642
TK 3331
(Nếu có)
TK 138
TK 241
TK 111, 112
(5) Tính sổ BHXH phải trả CNV
(9) Chi TM thanh toán Tlương, TN khác cho CNV
TK 338
TK 334 (1388)
(4) Hàng tháng tính trích
BHXH, BHYT, KPCĐ
(10) Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp trên và chi tiền KPCĐ tại DN
* Tài khoản 338 "Phải trả phải nộp khác"
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan Pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí ...) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Bên Nợ
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa.
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên Có
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại.
Dư Nợ (nếu có) Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 chi tiết làm 5 tiểu khoản
TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm ytế
TK 3387: Doanh thu chờ phân bổ
TK 3388: Phải nộp khác
Phương pháp hạch toán
* Hàng tháng căn cứ vào quỹ lương cơ bản kế toán trích BHXH, BHYT, kinh phí Công đoàn theo qui định (25%)
Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421 Phần tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334 Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%)
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384) Tổng số kinh phí công đoàn,
BHXH, BHYT phải trích
* Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, kinh phí Công đoàn lên cấp trên.
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Có TK 111, 112
* Tính ra số BHXH trả tại đơn vị.
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Khi trả cho công nhân viên chức ghi
Nợ TK 334
Có TK 111
* Chi tiêu kinh phí Công đoàn để lại doanh nghiệp
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112.
* Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí Công đoàn, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù ghi:
Nợ TK 111, 112 số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338 Số được cấp bù (3382, 3383)
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi trích trước tiền lương phép của công nhân sản xuất thì ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)
Có TK 335
Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
Nợ TK 335
Có TK 334
4.1.3. Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và BHXH.
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỉ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên "bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH".
Nội dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bố tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trình nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (có ghi TK 334, TK 335, TK 3382, TK 3383, TK3384).
Bảng phân bổ gồm các cột dọc ghi có (ghi có TK 334, TK 338, TK 335) các hàng ngang phản ánh tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng lao
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement