Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By som_mai
#1024427

Download miễn phí Tình hình hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà





Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà có sản phẩm dở dang cuối kỳ là những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành còn đang thi công.

Do các công trình xây dựng có qui mô lớn, kiến trúc phức tạp phải trải qua nhiều giai đoạn để xử lý từng hạng mục công trình nên không thể hoàn thành công trình trong một khoảng thời gian nhất định mà có thể kéo dài nhiều năm. Việc tính giá thành sản phẩm dở dang trong kỳ còn phụ thuộc vào cách thanh toán khối lượng hoàn thành giữa 2 bên vì thế công ty nên tăng số lượng công trình thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý điều đó giúp giảm tình trạng ứ đọng vốn, hạ giá thành sản phẩm.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ắp Sông Đà được tiến hành khi các công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán tập hợp chi phí, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình.
w Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Để tính được giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kì, cần xác định được chi phí sản xuất tính cho khối lượng xây lắp dở dang cuối kì. Do đặc điểm của ngành xây lắp, thời gian thi công kéo dài, giá trị, quy mô sản phẩm xây lắp lớn. Vì vậy việc xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kì phụ thuộc vào cách bàn giao, thanh toán khối lượng xây lắp dở dang giữa xí nghiệp với chủ đầu tư hay người giao thầu
Nếu Công ty và bên chủ đầu tư (hay người giao thầu) thỏa thuận bàn giao thanh toán một lần khi toàn bộ khối lượng xây lắp hoàn thành thì ở kỳ tính giá thành không có sản phẩm dở dang cuối kì và do đó chi phí sản phẩm dở dang bằng không. Giá thành các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thànhđược xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở các thẻ tính giá thành.
Nếu Công ty và bên chủ đầu tư (hay người giao thầu) thỏa thuận thanh toán theo từng giai đoạn xây lắp thì sản phẩm dở dang cuối kì chính là những hạng mục công trình, khối lượng xây lắp chưa hoàn thành, chưa đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý, hay đã hoàn thành, đã đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý nhưng chưa được nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Khi trong kì có khối lượng xây lắp hoàn thành, bàn giao và thanh toán, thay mặt phòng kinh tế kế hoạch cùng cán bộ sẽ tiến hành kiểm kê, xác định khối lượng xây lắp dở dang cuối kì, đồng thời đánh giá mức độ hoàn thành theo thiết kế dự toán để lập Biên bản kiểm kê giá trị dở dang cuối kì.
Trong trường hợp này, chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kì được xác định như sau:
Chi phí sản xuất thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kì
Chi phí thực tế
khối lượng xây lắp phát sinh trong kì
Chi phí khối lượng xây lắp hoàn thành trong kì theo dự toán
Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
=
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kì
x
+
Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
+
b. Kế toán tính giá thành
w Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước được nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Đối với công trình Hố Hô - Quảng Bình, đối tượng tính giá thành được xác định là toàn bộ công trình hoàn thành.
w Kì tính giá thành:
Việc tính giá thành chỉ được thực hiện ở một kì nhất định gọi là kì tính giá thành. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà kì tính giá thành là thời gian có sản phẩm xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
w Phương pháp tính giá thành
Căn cứ vào kết quả của biên bản kiểm kê giá trị dở dang cuối kì và chi phí sản xuất tập hợp, kế toán tổ chức tính giá thành theo công thức cơ bản sau:
=
Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kì
-
+
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kì
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kì
II. Kế toán tổng hợp:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng:
w Chứng từ sử dụng:
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT, bảng tổng hợp hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
w Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 621
- Nhật kí chung
b. Tài khoản sử dụng :
w TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
w Kết cấu TK 621
+ Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
+ Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất dùng không hết nhập lại kho.
c. Phương pháp hạch toán
- Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng sử dụng hoạt động xây lắp
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ
Có TK 141, 111, 112, 331
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tập hợp trong kì sang TK 154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng:
w Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương các công trình
w Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 622
- Nhật kí chung
b. Tài khoản sử dụng :
w TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
w Kết cấu TK 622
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình thi công công trình bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương.
+ Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
c. Phương pháp hạch toán
- Ghi nhận số tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả ngươig lao động
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên số tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu)
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (19%)
Có TK 3382 - Trích kinh phí công đoàn (2%)
Có TK 3383 - Trích bảo hiểm xã hội (2%)
Có TK 3384 - Trích bảo hiểm y tế (15%)
- Cuối mỗi công trình, kết chuyển chi phí nhân công tập hợp trong kì sang TK 154 để tính giá thành
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng:
w Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng phân bổ khấu hao
w Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết, Sổ cái TK 623
- Nhật kí chung
b. Tài khoản sử dụng :
w TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công ”
w TK 623 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231 “ Chi phí nhân công ” : dùng để phản ánh lương chính, phụ, các khoản phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy phục vụ thi công.
+ TK 6232 “ Chi phí vật liệu ” : dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu , vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
+ TK 6233 “ Chi phí công cụ sản xuất ” : dùng để phản ánh công cụ công cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK 6234 “ Chi phí khấu hao máy thi công ” : dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK 6237 “ Chi phí dich ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement