Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thienthanthuytinh_22491
#1024402 Download miễn phí Đề tài Thiết kế khuôn ép nhựa chế tạo kính chắn gió mũ bảo hiểm xe gắn máy



LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÁC LOẠI CHẤT DẺO THƯỜNG DÙNG TRONG SẢN XUẤT CÁC CHI TIẾT VÀ ĐỒ DÙNG DÂN DỤNG 3
1.1. Định nghĩa 3
1.2. Phân loại các loại vật liệu nhiệt dẻo 4
1.2.1. Các loại vật liệu vô định hình 4
1.2.2. Vật liệu tinh thể 5
1.2.3. Vật liệu nhựa nhiệt dẻo đàn hồi. 5
1.2.4. Các loại vật liệu công nghiệp kĩ thuật . 6
1.3. Tính chất cơ bản của chất dẻo polyme 6
1.3.1. Tính chất cơ lý của nhựa 6
1.4. Tính chất hoá học của vật liệu nhựa 9
1.5. Đặc điểm chính của một số vật liệu nhiệt dẻo 11
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ KHUÔN ĐÚC 20
2.1. Định nghĩa về khuôn 20
2.2. Phân loại khuôn 21
2.2.1. Khuôn hai tấm 22
2.2.2. Khuôn ba tấm 22
2.2.3. Khuôn nhiều tầng 23
2.3. Hệ thống đẩy 24
2.3.1. Chức năng và các nguyên tắc của hệ thống đẩy 24
2.3.2. Phân loại các hệ thống đẩy 24
2.3.3. Hệ thống đẩy cho quá trình phun khuôn tự động 25
2.4. Điều khiển nhiệt độ khuôn. 26
2.4.1. Vị trí bộ phận làm nguội 26
2.4.2. Làm nguội tấm khuôn 26
2.4.3. Làm nguội lõi 27
2.4.4. Làm nguội chốt 27
2.4.5. Làm nguội lòng khuôn 27
2.5. Lõi mặt bên. 27
2.5.1. Đối với các sản phẩm có cắt sâu ở phía ngoài: 27
2.5.2. Đối với các sản phẩm có cắt sâu ở phía trong 28
2.6. Các chi tiết khuôn cơ bản 30
2.6.1. Chốt dẫn hướng và bạc dẫn hướng 30
2.6.2. Các bộ định vị 31
2.6.3. Bộ vòng định vị 31
2.6.4. Miếng ghép 31
2.6.5. Rãnh thoát khí 32
2.6.6. Phương pháp thiết kế khuôn 32
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM VÀ CHỌN VẬT LIỆU CHẾ TẠO PHÙ HỢP 34
3.1. Tìm hiểu về kính 34
3.1.1. Yêu cầu chung đối với kính. 34
3.1.3. Một vài lưu ý trong khai thác sử dụng 37
3.2. Lựa chọn vật liệu 37
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN KÍNH CHẮN GIÓ MŨ BẢO HIỂM XE GẮN MÁY 39
4.1.Phân tích đặc điểm kính chắn gió 39
4.2. Phương án thiết kế khuôn 40
3.Thiết kế khuôn với phần mềm SOLIDWORK 2007 40
CHƯƠNG5. THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG LÒNG KHUÔN 46
5.1.Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 46
5.2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết. 46
5.3. Xác định dạng sản xuất 47
5.4. Chọn phương pháp chế tạo phôi 47
5.5. Thiết kế qui trình công nghệ gia công lòng khuôn 47
5.1. Xác định đường lối công nghệ 47
5.2. Lập quy trình công nghệ 47
5.6. Trình tự nguyên công gia công lòng khuôn 49
5.7. Quy trình công nghệ 50
5.7.1. Nguyên công 1: Cưa phôi trên máy cưa 50
5.7.2. Nguyên công 2: Mài phẳng 50
5.7.3. Nguyên công 3: Khoan Ø8 51
5.7.4.Nguyên công 4: Ta rô M10 x 1.25 53
5.7.6. Nguyên công 6: Taro M16x1.25 61
5.7.7. Nguyên công 7: Phay CNC lòng khuôn 63
7.8. Nguyên công 8: Hàn đính 73
7.9. Nguyên công 9: Gia công lỗ chốt xiên 73
CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀO QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KHUÔN 75
6.1.Nhập mô hình và thông tin về vật liệu 75
6.2.Tính toán để lựa chọn điểm phun tốt nhất 76
6.3.Quá trình điền đầy 77
6.4.Thông số thiết lập 78
6.5.Thời gian điền nhựa vào khuôn 79
6.6. Áp suất phun tại các điểm 79
6.7. Ứng suất dư 80
8.Khả năng điền đầy 80
9.Nhiệt độ bề mặt 81
10.đoán chất lượng sản phẩm (chất lượng giảm dần từ màu xanh “high” đến màu đỏ “low”) 81
PHỤ LỤC 82
Thử kính chắn gió 82
1. Thử đặc tính cơ học 82
2. Kiểm tra hệ số truyền sáng 82
3. Kiểm tra sự sai khác về hình ảnh và mầu sắc 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Hình 1.1. Biểu đồ phân loại vật liệu hữu cơ

Các vật liệu cao phân tử (Polyme) được cấu tạo từ những thành phần cấu trúc giống nhau gọi là đoạn mạch thành phần (Monome). Các Monome được liên kết lặp đi lặp lại nhiều lần tạo thành một phân tử rất lớn gọi là Cao phân tử (Polyme). Ví dụ Polyetylen(Nhiều Etylen) được tạo thành qua phản ứng trùng hợp các Monome Etylen như sau:

n[CH2=CH2] [-CH2 - CH2-]n lần
Các mắt xích [- CH2 - CH2 -] gọi là mạch thành phần (hay Monome). Hiện nay trên thế giới Cao phân tử có nguồn gốc từ thiên nhiên và từ nhân tạo. Cao phân tử Polyme từ thiên nhiên gồm có: Cellulo, Len, Cao su thiên nhiên…Cao phân tử Polyme nhân tạo được tổng hợp từ các Monome. Và nguyên liệu nhựa là một loại cao phân tử được tổng hợp từ các hoá chất cơ bản của công nghiệp dầu khí và được tạo thành nhờ các quá trình phản ứng như: Trùng hợp, trùng phối, trùng ngưng, đồng trùng hợp và các Polyme hỗn hợp. Cấu tạo, cấu trúc phân tử, thành phần hoá học, các phản ứng hoá học của Polyme là các yếu tố quyết định các tính chất cơ - lý - hoá của từng loại vật liệu chất dẻo.
Nhựa nhiệt dẻo có thể được định nghĩa như là vật liệu chất dẻo có thể nung nóng cho mềm ra nhiều lần sau khi nguội. Nó có thể được ép phun vào lòng khuôn, nhựa thừa và phế phẩm có thể được nghiền vụn lại khi tái chế và quá trình này có thể lặp lại nhiều lần. Tuy nhiên vật liệu nhiệt dẻo sẽ mất dần phẩm chất trong quá trình sử dụng.
1.2. Phân loại các loại vật liệu nhiệt dẻo
1.2.1. Các loại vật liệu vô định hình
Vật liệu chất dẻo vô định hình có thể dễ dàng nhận thấy bởi các tính chất cứng, trong suốt của nó. Màu sắc tự nhiên của nó là trắng như nước và gần như cát vàng và màu mờ đục. Loại vật liệu này có độ co ngót rất nhỏ chỉ bằng 0,5 ÷ 0,8%.
Tên thương mại của vật liệu này có thể xác định là:
 Polystyren (PS).
 Polycarbonate (PC).
 Styrene Acrylonitrile (SAN).
 Polymethylmathacrylate.
Các loại nhựa này rất thông dụng cho cả hàng công nghiệp và hàng gia dụng đòi hỏi trong suốt.
1.2.2. Vật liệu tinh thể
Loại vật liệu này thường cứng và bền dai về đặc tính nhưng thường không trong suốt do cấu trúc tinh thể gây cản trở cho sự qua lại của ánh sáng. Các vật liệu này thường được ưa dùng trong công nghiệp làm đồ gia dụng, bao gồm:
 Polypropylene (PP).
 Low density Polyethylene (LDPE).
 High density Polyethylene (HDPE).
Đối với một số lĩnh vực công nghiệp các vật liệu sau đây là thông dụng :
 Polyesters (PBT&PETP).
 Polyacetal (POM).
 Nylon(PA’s).
Sự phát triển của tinh thể của hai loại vật liệu nêu trên đóng vai trò quan trọng trong các tính chất của chúng.Ở Polyme dạng vô định hình thì tinh thể của chuỗi thiên về bất định.Các tinh thể thi cấu trúc có trật tự và đối xứng mà nó làm cho lực giữa các chuỗi xích có thể phát triển và vì vậy tinh thể lớn lên, chiếm chỗ.Mức độ trong suốt phụ thuộc một phần vào tốc độ làm nguội trong quá trình gia công.Tốc độ nguội thấp sẽ tạo ra độ trong suốt cao hơn. Do đó các chuỗi polyme chuyển động theo quy luật đòi hỏi nguội nhanh có khuynh hướng làm đóng băng, ngăn cản chuyển động của chuỗi và ngăn cản sự phát triển của tinh thể. Tính chất của các vật liệu có thể bị thay đổi bởi sự sửa đổi trọng lượng phân tử và sự chia nhánh chuỗi. Sự thay đổi như thế sẽ có hiệu quả không chỉ đối với các tính chất cơ học mà thay đổi cả sự điền đầy vật liệu trong khuôn.
1.2.3. Vật liệu nhựa nhiệt dẻo đàn hồi.
Đó là vật liệu có tính chất tương tự như cao su, loại vật liệu này được sử dụng rất phổ biến cả trong công nghiệp và gia dụng.Thuộc loại vật liệu này bao gồm các chất nhiệt dẻo :
 Polyure thanes (TPU).
 Styrene Butadiene Styrene (SBS)
 Polyether Block Amide (PEBA).
1.2.4. Các loại vật liệu công nghiệp kĩ thuật .
Đôi khi còn gọi là các loại “vật liệu nhiệt dẻo đặc biệt”, nó bao gồm :
 Polyphenylen Sulphide (PPS)
 PolyVinylidene fluoride (DVDE)
 Polyphenylene Oxide (PPO).
1.3. Tính chất cơ bản của chất dẻo polyme
1.3.1. Tính chất cơ lý của nhựa
Bao gồm các tính chất sau:
- Phân tử lượng và độ trùng hợp: 2 tính chất này phụ thuộc lẫn nhau. Nếu phân tử lượng càng lớn thì độ trùng hợp càng cao đồng thời độ bền cơ lý, hoá cũng tăng tuy nhiên càng bất lợi trong gia công do nhiệt độ chảy và độ nhớt sẽ khác.
- Trọng lượng thể tích: Đo bằng g/cm3.
- Tỷ trọng nhựa: Nhựa có đặc điểm tương đối nhẹ. Thường dao động từ 0,9 ÷ 2,0g/cm3. Độ kết tinh càng cao thì tỷ trọng càng cao.
- Chỉ số nóng chảy (MI) (gam): Là chỉ số thể hiện tính lưu động khi gia công vật liệu nhựa.
- Độ hút ẩm (hấp thụ nước): Là mức hút nước của nhựa. Độ hấp thụ nước thấp thì tốt hơn do nước hấp thụ sẽ giảm một số tính chất cơ lý của nhựa.
- Độ chịu lạnh: Một số loại nhựa có độ chịu lạnh không tốt lắm. Có loại nhựa chịu được độ lạnh -1200 (nhựa PE ở nhiệt độ này là nhiệt độ giòn gãy). Cần biết đặc tính chịu lạnh của vật liệu để thiết kế tủ lạnh và các loại máy lạnh.
- Độ co rút của nhựa: Là % chênh lệch giữa kích thước của sản phẩm sau khi lấy ra khỏi khuôn được ổn định, định hình và kích thước của khuôn. Là chỉ số quan trọng khi thiết kế khuôn để tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By sinhnv96
#1044436 Em muốn download tài liệu này để làm đồ án. Rất mong anh có thể giúp đỡ
Em xin cảm ơn!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1044455 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam
Advertisement